Kho sách sáng tạo
Các bạn đăng ký thành viên mới có thể xem, download tài liệu và viết bài. 
Thanks!
Có gì thắc mắc pm Yahoo: khosachsangtao
Kho sách sáng tạo

Mời tất cả các bạn có quan tâm cùng tham gia diễn đàn để giao lưu, học hỏi và trao đổi kiến thức. Thanks
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Statistics
Diễn Đàn hiện có 1297 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: thuychuthu

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 71 in 65 subjects
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Poll
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 24 người, vào ngày Mon Sep 19, 2011 10:35 am
Latest topics
» Hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Wed Jan 11, 2012 9:43 pm by tom010508

» Hãy Tỏa sáng cùng hồ sơ ấn tượng!
Tue Oct 25, 2011 11:07 am by handm

» tìm tài liệu ngân hàng trung ương
Mon Aug 01, 2011 10:55 am by ngocneu89

» minh buon wa
Thu Jul 21, 2011 9:10 am by lolem_89

» Câu hỏi môn Tư tưởng HCM
Tue Jun 21, 2011 5:45 pm by tangbathuc

» Một số Bài Toán Vi Mô
Mon Jun 13, 2011 9:13 am by heocoi1308

» Cách up tệp tin
Tue May 17, 2011 11:23 am by Admin

» Lạm phát!
Sun May 15, 2011 11:00 pm by xuongrong124

» III. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH
Sat May 14, 2011 11:35 pm by xuongrong124

» Chân ướt chân ráo..tò mò tim hiều.
Fri May 13, 2011 11:43 am by nhusushi

» đào tạo cấp cc BĐS
Sat Feb 19, 2011 1:24 pm by thao_queen9x

» cau hoi phan tich tin dung cho vay
Wed Dec 29, 2010 2:28 pm by tuyet nhung

» tk
Wed Dec 29, 2010 2:23 pm by tuyet nhung

» 2. Bản chất của tài chính.
Wed Oct 13, 2010 2:16 pm by Admin

» 4 cc cstt
Wed Oct 13, 2010 2:13 pm by Admin

» TN ∙ Chương 11: Tài chính Quốc tế, Lạm phát và ổn định tiền tệ,Cầu Tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:12 pm by Admin

» TN Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất
Wed Oct 13, 2010 2:09 pm by Admin

» TN ∙ Chương 5: Thị trường Tài chính
Wed Oct 13, 2010 2:08 pm by Admin

» TN ∙ Chương 3: Ngân sách Nhà nước
Wed Oct 13, 2010 2:07 pm by Admin

»  TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» TN ∙ Chương 10: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» trac nghiem: Ngân hàng Thương mại
Wed Oct 13, 2010 2:04 pm by Admin

» Lý thuyÕt tµi chÝnh doanh nghiÖp
Wed Oct 13, 2010 2:03 pm by Admin

» 2. Gi¶i ph¸p hoµn thiÖn chÝnh s¸ch tiÒn tÖ trong viÖc kiÓm so¸t l¹m ph¸t
Wed Oct 13, 2010 2:02 pm by Admin

» cau 21 - 30
Wed Oct 13, 2010 2:00 pm by Admin

» cau 11 - 20
Wed Oct 13, 2010 1:59 pm by Admin

» ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Wed Oct 13, 2010 1:57 pm by Admin

» II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:56 pm by Admin

» III. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:53 pm by Admin

» II. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Wed Oct 13, 2010 1:45 pm by Admin

Top posters
Admin
 
nguyenhien
 
ngoc
 
hglam
 
xuongrong124
 
tuyet nhung
 
stock_jim
 
nhusushi
 
thao_queen9x
 
tom010508
 

Share | 
 

 Tư tưởng HCM chương 4,5,6,7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ngoc



Tổng số bài gửi : 4
Join date : 04/09/2010

Bài gửiTiêu đề: Tư tưởng HCM chương 4,5,6,7   Tue Sep 14, 2010 3:20 pm

CHƯƠNG IV
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(Tổng số tiết: 02, lý thuyết: 02, thảo luận: 0)

I. QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Cách mạng trước hết cần có Đảng
- Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: sự thâm nhập của chủ nghĩa Mác - Lênin vào phong trào công nhân dẫn đến sự hình thành chính đảng của giai cấp công nhân. Nghĩa là sự kết hợp của 2 yếu tố: chủ nghĩa Mác- Lênin với phong trào công nhân dẫn đến sự ra đời và phát triển của Đảng.
- Kinh nghiệm của cách mạng thế giới, và thực tiễn cách mạng Việt Nam đều khẳng định chỉ có một Đảng chân chính, tiến bộ lãnh đạo mới có thể đưa cách mạng đến thành công.
b) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử
- Sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam:
+ Pháp vào xâm lược Việt Nam, các phong trào yêu nước Việt Nam diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại.
+ Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, bắt gặp ánh sang của chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917. Từ đó Người lựa chọn con đường cách mạng Vô sản.
+ Hồ Chí Minh đã sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam, ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
- Đề cập đến sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh 2 yếu tố chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ 3, đó là phong trào yêu nước. Có thêm yếu tố này vì:
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam.
+ Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đều có mục tiêu chung.
+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân.
+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Lựa chọn con đường, xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng
- Lựa chọn con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc.
- Xác định chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn.
- Xác định phương pháp cách mạng đúng đắn.
b) Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng
- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước: bao gồm tất cả các bộ phận, các tổ chức, cá nhân, các giai - tầng trong xã hội, chỉ trừ những kẻ phản động. Trong đó công nông là gốc, giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo.
- Đoàn kết các lực lượng cách mạng quốc tế: đoàn kết với cách mạng vô sản thế giới, các dân tộc bị áp bức, các nước XHCN,…
c) Vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên
- Tính tiên phong, gương mẫu của đảng viên.
- Khả năng thu hút, tập hợp quần chúng của cán bộ đảng viên.
3. Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Đảng cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân
Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện:
- Mục tiêu cần đạt tới của Đảng là chủ nghĩa cộng sản.
- Đảng lấy chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng.
- Đảng được tổ chức và sinh hoạt theo các nguyên tắc xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
b) Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của cả dân tộc, thể hiện ở:
- Cơ sở xã hội của Đảng: Đảng kết nạp trong hàng ngũ của mình không chỉ những thành viên ưu tú của giai cấp công nhân mà còn kết nạp những thành viên ưu tú trong các giai tầng khác của xã hội, sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bắt nguồn từ những giai - tầng khác trong xã hội, Đảng luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Lợi ích mà Đảng đại diện: Đảng không chỉ đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân mà Đảng còn đại diện cho lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động và toàn thể dân tộc.
4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền
a) Đảng lãnh đạo toàn diện mọi mặt đời sống xã hội
- Khi chưa có chính quyền, Đảng lãnh đạo nhân dân làm cách mạng và giành lấy chính quyền.
- Khi có chính quyền rồi, Đảng trở thành Đảng cầm quyền. Với tư cách là Đảng cầm quyền, Đảng lãnh đạo nhân dân tiếp tục thực hiện cải tạo toàn diện xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực nhằm nâng cao mọi mặt đời sống nhân dân.
b) Đảng cầm quyền, dân là chủ
- Đảng lãnh đạo cách mạng là để thiết lập và củng cố quyền làm chủ của nhân dân. Theo Hồ Chí Minh, quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất, nguyên tắc của chế độ mới, nếu xa rời nguyên tắc này thì Đảng sẽ đối lập với nhân dân.
- Dân muốn làm chủ thực sự thì phải theo Đảng, mỗi người dân phải biết lợi ích và bổn phận của mình tham gia vào xây dựng chính quyền, mỗi cán bộ, đảng viên phải là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân.
c) Cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân
- Cán bộ, đảng viên là người lãnh đạo:
+ Lãnh đạo phải bằng giáo dục, thuyết phục, nêu gương.
+ Phải sâu sát, gắn bó mật thiết với quần chúng, lắng nghe ý kiến, khiêm tốn học hỏi nhân dân và phải chịu sự giám sát của nhân dân.
- Cán bộ, đảng viên đồng thời cũng là đầy tớ của nhân dân:
+ Cán bộ, đảng viên phải tận tâm, tận lực phụng sự nhân dân nhằm đem lại các quyền và lợi ích cho nhân dân.
+ Muốn vậy, mỗi cán bộ, đảng viên phải có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH
1. Xây dựng Đảng - quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Người coi xây dựng Đảng như một nhiệm vụ tất yếu, thường xuyên, bởi vì:
+ Sự nghiệp cách mạng liên tục phát triển, thực tiễn cách mạng luôn vận động, đòi hỏi Đảng phải thường xuyên xây dựng, đổi mới, chỉnh đốn để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
+ Bản thân Đảng cũng như mỗi cán bộ đảng viên đều tồn tại tron xã hội và chịu sự tác động của xã hội cả mặt tốt và xấu, do vậy cần phải thường xuyên xây dựng, chỉnh đốn.
+ Xây dựng, chỉnh đốn Đảng là cơ hội để cán bộ, đảng viên tự rèn luyện, giáo dục và tu dưỡng tốt hơn, hoàn thành các nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân giao phó.
- Trong điều kiện Đảng trở thành Đảng cầm quyền, việc xây dựng và chỉnh đốn Đảng lại được Hồ Chí Minh coi là công việc càng phải tiến hành thường xuyên hơn của Đảng. Bởi lẽ Người nhận thấy rõ tính 2 mặt vốn có của quyền lực, việc thường xuyên xây dựng, chỉnh đốn có thể hạn chế, ngăn chặn được mặt trái của quyền lực.
2. Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
a. Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận
- Theo Hồ Chí Minh, để đạt được mục tiêu cách mạng thì phải dựa vào lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Việc tiếp nhận, vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin cần chú ý những điểm sau:
+ Việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền chủ nghĩa Mác- Lênin phải luôn phù hợp với từng đối tượng.
+ Việc vận dụng chủ nghĩa Mác- Lênin phải phù hợp với từng hoàn cảnh.
+ Trong quá trình hoạt động, Đảng ta phải chú ý học tập, kế thừa những kinh nghiệm tốt của các đảng cộng sản khác, đồng thời Đảng ta phải tổng kết kinh nghiệm của mình để bổ sung chủ nghĩa Mác- Lênin.
+ Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác- Lênin.
b. Xây dựng Đảng về chính trị
- Xây dựng đường lối cách mạng khoa học, đúng đắn:
+ Đảng phải đề ra được cương lĩnh, đường lối chiến lược, phương hướng phát triển kinh tế- xã hội cũng như sách lược đúng đắn.
+ Muốn vậy, đảng phải vận dụng đúng đắn và sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin sao cho phù hợp với hoàn cảnh nước ta, phải học tập kinh nghiệm của các đảng cộng sản anh em và không ngừng tổng kết kinh nghiệm của mình.
- Phải giáo dục đường lối, chính sách của Đảng, thông tin thời sự cho cán bộ, đảng viên để họ luôn kiên định lập, giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọi hoàn cảnh.
c. Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ
- Hệ thống tổ chức Đảng: sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ tổ chức, hệ thống tổ chức của Đảng từ trung ương đến cơ sở phải thật chặt chẽ, có tính kỷ luật cao. Trong hệ thống tổ chức, Người đặc biệt coi trọng vai trò của chi bộ.
- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng.
+ Tập trung dân chủ.
+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
+ Tự phê bình và phê bình.
+ Kỷ luật nghiêm minh, tự giác.
+ Đoàn kết, thống nhất trong Đảng.
- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng:
+ Người nhận thức rất rõ vị trí, vai trò của cán bộ trong sự nghiệp cách mạng.
+ Cán bộ phải có đủ đức và tài, phẩm chất và năng lực, trong đó, đức, phẩm chất là gốc.
+ Công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng.
+ Nội dung của công tác cán bộ bao gồm các khâu liên hoàn có quan hệ chặt chẽ với nhau: tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, đánh giá, sắp xếp, bố trí…
d. Xây dựng Đảng về đạo đức
- Tư cách và đạo đức cách mạng của Đảng:
+ Một Đảng chân chính cách mạng phải có đạo đức. Đạo đức tạo nên uy tín , sức mạnh của Đảng, giúp Đảng đủ tư cách lãnh đạo, hướng dẫn quần chúng.
+ Xét về thực chất, đạo đức của Đảng là đạo đức mới, đạo đức cách mạng.
- Giáo dục đạo đức cách mạng là một nội dung quan trọng trong việc tu dưỡng, rèn luyện của cán bộ đảng viên.


KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh:
+ Về sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Lý luận về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền.
+ Quan niệm xây dựng Đảng về đạo đức.
- Ý nghĩa học tập:
+ Thấy rõ vai trò lãnh đạo không thể thiếu được của Đảng trong cách mạng Việt Nam.
+ Tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
+ Tham gia thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về mọi mặt.
+ Có phương pháp phấn đấu trở thành Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.

CHƯƠNG V
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ
(Tổng số tiết: 05, lý thuyết: 04, thảo luận: 1)

I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
1. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng
a) Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của cách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán và lâu dài.
- Trong thời đại mới, để đánh bại các thế lực đế quốc thực dân phải xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc bền vững.
- Đại đoàn kết dân tộc nhằm tập hợp mọi lực lượng:
+ Cần phải có chính sách và phương pháp phù hợp với từng đối tượng, phải điều chỉnh cho phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn của cách mạng.
+ Vì thế Mặt trận cũng cần phải thay đổi cho phù hợp nhằm tập hợp đông đảo nhất lực lượng nhân dân.
- Đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được coi là vấn đề sống còn. Đoàn kết làm ra sức mạnh, có đoàn kết thì có thắng lợi.
b) Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
- Đại đoàn kết dân tộc là sức mạnh, là mạch nguồn của mọi thắng lợi, do đó đại đoàn kết dân tộc phải được xác định là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng và phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, mọi giai đoạn cách mạng..
- Đại đoàn kết không phải chỉ là mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng, mà còn là mục tiêu, nhiệm vụ của cả dân tộc.
2. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc
a) Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
- Khái niệm DÂN, NHÂN DÂN và đại đoàn kết dân tộc- đại đoàn kết toàn dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ "Dân", "nhân dân" trong trong tư tưởng Hồ Chí Minh là chỉ "mọi con dân nước Việt", "mỗi một người con Rồng cháu Tiên", "không phân biệt già, trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện".
+ Họ là chủ thể của khối đại đoàn dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân.
- Nòng cốt của khối đại đoàn kết dân tộc là liên minh công – nông:
+ Xuất phát từ việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ dân tộc và giai cấp, Người chỉ rõ, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân.
+ Theo Người, đại đoàn kết là phải đoàn kết với đại đa số nhân dân, mà nhân dân trước hết và chủ yếu là nông dân, công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động khác. Do vậy, Người coi liên minh công- nông là nền, gốc của khối đại đoàn kết dân tộc (về sau Người bổ sung lao động trí óc).
b) Đại đoàn kết toàn dân là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung.
Để thực hiện đại đoàn kết toàn dân cần chú ý:
- Kế thừa truyền thống yêu nước- nhân nghĩa- đoàn kết của dân tộc:
+ Truyền thống này được hình thành trong quá trình dựng nước và giữ nước.
+ Được lưu truyền qua các thế hệ khác nhau.
- Có lòng khoan dung, độ lượng với con người:
+ HCM nhìn nhận con người trong tính đa dạng có mặt tốt, mặt xấu...
+ Vì thế cần có lòng khoan dung, độ lượng, trân trọng phần thiện dù nhỏ nhất ở mỗi con người mới có thể đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng.
+ Lòng khoan dung, độ lượng không phải là một sách lược nhất thời mà phải là vấn đề nhất quán lâu dài.
- Phải có lập trường giai cấp rõ ràng:
+ Phải đứng trên lập trường của chủ nghĩa Mác- Lênin, của giai cấp vô sản.
+ Tuyệt đối không nhượng bộ lợi ích giai cấp để đi đến thỏa hiệp.
3. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc
a) Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất
- Từ kinh nghiệm thất bại của các phong trào cách mạng Việt Nam, từ nhận thức của Người trong quá trình tìm đường cứu nước, Người nhận thấy việc cần thiết phải tập hợp nhân dân trong những hình thức tổ chức phù hợp.
- Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đoàn kết dân tộc không dừng lại ở quan niệm, lời kêu gọi mà phải trở thành sức mạnh vật chất có tổ chức. Đó chính là Mặt trận dân tộc thống nhất:
+ Măt trận là nơi quy tụ mọi lực lượng trong quần chúng nhân dân.
+ Quần chúng nhân dân chỉ có thể phát huy sức mạnh khi được tổ chức thành một khối vững chắc, được giác ngộ một đường lối chính trị đúng đắn.
+ Căn cứ vào nhiệm vụ cách mạng mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn mà có chủ chương, chính sách mặt trận, thậm chí cả hình thức mawtj trạn cho phù hợp.
- Thực tế lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã rất chú trọng tổ chức dân chúng và xây dựng Mặt trận.
b) Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công- nông- trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
+ Người chỉ rõ tầm quan trọng của các giai cấp, tầng lớp công nhân, nông dân và trí thức, từ đó khẳng định vai trò nền tẳng của khối liên minh này.
+ Mặt trận phải được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Khối đoàn kết trong Mặt trận phải xuất phát từ mục tiêu chung:
+ Đó là lợi ích tối cao của dân tộc, độc lập, tự do là nguyên tắc bất di bất dịch.
+ Quyền lợi cơ bản của các tầng lớp nhân dân.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ:
+ Mọi vấn đề đều được tất cả các thành viên bàn bạc công khai.
+ Nguyên tắc này đòi hỏi phải đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, giải quyêt hài hòa các lợi ích của các thành viên.
- Mặt trận dân tộc thống nhất là khối đoàn kết chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sự, chân thành:
+ Một mặt, Người nhấn mạnh phương châm “cầu đồng tồn dị”
+ Mặt khác, Người yêu cầu đoàn kết phải gắn liền với đấu tranh.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ
1. Sự cần thiết xây dựng đoàn kết quốc tế
a) Cơ sở khách quan
Cơ sở khách quan của đoàn kết quốc tế là do:
- Có mục tiêu chung.
- Có lợi ích chung.
b) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại:
+ Sức mạnh dân tộc bao gồm sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần.
+ Sức mạnh thời đại theo Người nó bao gồm các thành tố: sức mạnh của hệ thống XHCN; sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc địa; phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nước đế quốc cũng đang phát triển mạnh mẽ, đánh thẳng vào hậu phương của CNĐQ, đòi những quyền dân sinh, dân chủ; cách mạng khoa học kỹ thuật,…
- Sự cần thiết phải kết hợp:
+ Hồ Chí Minh nhận thức được sức mạnh tiềm ẩn trong các phong trào cách mạng thế giới, nhất là sau Cách mạng Tháng Mười Nga.
+ Được soi sảng bởi lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin nên Người sớm xác định cách mạng Việt Nam phải trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
2. Nội dung và hình thức đoàn kết quốc tế
a) Các lực lượng cần đoàn kết
- Đối với giai cấp công nhân thế giới:
+ Đây là một lực lượng ủng hộ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
+ Đoàn kết với phong trào này là một tất yếu của thời đại mới, thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới.
- Đối với các dân tộc thuộc địa bị áp bức:
+ Hồ Chí Minh chỉ rõ âm mưu chia rẽ dân tộc của các nước đề quốc.
+ Đấu tranh để các dân tộc thuộc địa hiểu biết và đoàn kết chặt chẽ với nhau.
- Đối với các lực lượng tiến bộ trên thế giới:
+ Nhận thức rõ xu thế thời đại mới, sự thức tỉnh dân tộc gắn bó chặt chẽ với sự thức tỉnh giai cấp.
+ Từ đó nêu rõ chủ trương đoàn kết của cách mạng Việt Nam.
+ Khơi gợi lương tri của loài người tiến bộ trong cuộc đấu tranh chống lực lượng phản động quốc tế.
b) Hình thức
- Là hình thức mặt trận, song nó được xây dựng trên nhiều cơ sở như:
+ Quan hệ địa lý - chính trị cũng như tính chất chính trị xã hội.
+ Nhiệm vụ cách mạng trong mỗi thời kỳ.
- Thực tế Người đã xây dựng và thực hiện đoàn kết được với các mặt trận:
+ Với 3 nước Đông Dương có Mặt trận Đông Dương độc lập đồng minh, Mặt trận đoàn kết Việt- Miên- Lào.
+ Với các nước Châu Á có Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức.
+ Với các nước thuộc địa có Mặt trận nhân dân Á- Phi đoàn kết với Việt Nam.
+ Với lực lượng tiến bộ thế giới có Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa, Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam chống đế quốc xâm lược.
3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế
a) Nguyên tắc chung
- Mục tiêu và lợi ích chung:
+ Đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cở độc lập dân tộc và CNXH, dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa quốc tế vô sản, có lý có tình.
+ Đối với các dân tộc trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ độc lập, tự do và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
+ Đối với các lực lượng tiến bộ trên thế giới, Hồ Chí Minh giương cao ngọn cờ hoà bình và công lý.
- Có lý, có tình: đây vừa là nội dung thể hiện tính nguyên tắc, vừa là một nội dung của chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh.
b) Nguyên tắc cụ thể
- Phải dựa trên lập trường của giai cấp công nhân.
- Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn lịch sử, tuỳ từng trường hợp, có thể đưa ra những nguyên tắc cụ thể, phù hợp nhưng không được xa rời lập trường của giai cấp công nhân.

KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh:
+ Quan niệm rộng rãi, có nguyên tắc về đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
+ Quan niệm về đại đoàn kết có tổ chức và có lãnh đạo.
- Ý nghĩa của việc học tập:
+ Thấy rõ vai trò, sức mạnh to lớn của đại đoàn kết; tin tưởng vào tiềm năng cách mạng của quần chúng nhân dân.
+ Đóng góp sức mình vào xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế; thật sự đoàn kết trong tập thể nhằm tương trợ, giúp dỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.








CHƯƠNG VI
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ
VÀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN (Tổng số tiết: 02, lý thuyết: 02, thảo luận: 0)

I. QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ DÂN CHỦ
1. Quan niệm về dân chủ
Hồ Chí Minh quan niệm dân chủ nghĩa là “dân là chủ”. Mở rộng theo ý đó, Hồ Chí Minh còn cho rằng: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nha do nhân dân làm chủ”, “Chế độ ta là chế độ dân chủ. Tức là nhân dân làm chủ”, “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất là dân, vì dân là chủ”.
Tóm lại, quan niệm Hồ Chí Minh về dân chủ được biểu đạt mệnh đề ngắn gọn: “Dân là chủ” và “Dân làm chủ”. Ở vế thứ nhất, dân là chủ nghĩa là đề cập vị thế của dân; ở vế thứ hai, dân làm chủ nghĩa là đề cập năng lực và trách nhiệm của dân. Cả hai vế này luôn đi đôi với nhau, thể hiện vị trí, vai trò, quyền và trách nhiệm của dân.
2. Dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Dân chủ trong xã hội Việt Nam được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,...Trong đó, dân chủ thể hiện trên lĩnh vực chính trị là quan trọng nhất, nổi bật nhất.
- Dân chủ còn biểu hiện ở phương thức tổ chức xã hội, Hồ Chí Minh chỉ ra phương thức tổ chức, hoạt động của xã hội nước ta muốn khẳng định là một nước dân chủ thì phải có cấu tạo quyền lực xã hội mà ở đó hệ thống chính trị do dân cử ra, dân tổ chức nên thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và gián tiếp. Người còn nhấn mạnh nguồn gốc, lực lượng tạo ra quyền lực đó là nhân dân.
- Dân chủ còn có ý nghĩa biểu thị mối quan hệ quốc tế, hoà bình giữa các dân tộc. Đó là dân chủ, bình đẳng trong mọi tổ chức quốc tế, là nguyên tắc ứng xử trong các quan hệ quốc tế.
3. Thực hành dân chủ
a) Xây dựng và hoàn thiện chế độ dân chủ rộng rãi
- Với khát vọng đem lại quyền dân chủ thực sự cho nhân dân, Hồ Chí Minh đã hoạt động không mệt mỏi và Người đã lãnh đạo dân tộc ta tiến hành thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945, một tuyên bố về chế độ dân chủ đã được Hồ Chí Minh nêu trong bản Tuyên ngôn độc lập, trong đó các giá trị về dân chủ được gắn liền với đất nước độc lập, tự do, hạnh phúc.
- Dân chủ ở nước Việt Nam mới được thể hiện và đảm bảo trong Hiến pháp [1946, 1959) do Hồ Chí Minh chủ trì xây dựng và được Quốc hội thông qua.
- Hồ Chí Minh chú trọng đảm bảo quyền lực của các giai cấp, tầng lớp, các cộng đồng dân tộc trong thể chế chính trị nước ta.
b) Xây dựng các tổ chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội vững mạnh để đảm bảo dân chủ trong xã hội
- Trong việc xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam, Hồ Chí Minh chú trọng xây dựng Đảng, Nhà nước, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân.
+ Đảng đóng vai trò lãnh đạo Nhà nước, lãnh đạo xã hội, là hạt nhân chính trị của toàn xã hội và là nhân tố tiên quyết để đảm bảo tính chất dân chủ của xã hội. Dân chủ trong Đảng là yếu tố quyết định trình độ dân chủ của toàn xã hội.
+ Nhà nước thể hiện chức năng quản lý xã hội của mình qua việc đảm bảo thực thi ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với sự phát triển của đất nước. Nhà nước thể chế hoá toàn bộ bản chất dân chủ của chế độ.
+ Các tổ chức Mặt trận và đoàn thể nhân dân thể hiện quyền làm chủ và tham gia quản lý xã hội của tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.
- Tất cả các tổ chức đó đều có mục tiêu chung là đạt đến trình độ dân chủ cao, dân chủ xã hội chủ nghĩa.
II. QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN
1. Xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân
a. Nhà nước của dân
- Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là xác lập tất cả mọi quyền lực trong nhà nước đều thuộc về nhân dân.
- Hiến pháp năm 1946 do Hồ Chí Minh chỉ đạo soạn thảo nêu rõ: tất cả quyền bính trong nhà nước đều là của nhân dân Việt Nam; những việc quan hệ đến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra toàn dân phúc quyết; nhân dân có quyền làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hoá –xã hội, có quyền bầu ra Quốc hội.
- Nhân dân có quyền kiểm soát nhà nước, bầu ra các đại biểu và uỷ quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định những vấn đề quốc kế dân sinh, bãi miễn những đại biểu đó nếu họ không xứng đáng.
- Hồ Chí Minh đưa ra khái niệm dân là chủ và dân làm chủ. Dân là chủ là xác định vị thế của dân; dân làm chủ là xác định quyền và nghĩa vụ của dân. Trong nhà nước của dân với ý nghĩa đó, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. Bằng thiết chế dân chủ, nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ của dân.
- Nhà nước VN DCCH do Hồ Chí Minh khai sinh ngày 2/9/1945 chính là nhà nước tiến bộ chưa từng có trong lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc VN bởi vì nhà nước đó là nhà nước của dân, nhân dân có vai trò quyết định mọi công việc của đất nước.
b. Nhà nước do dân
- Là nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ, dân làm chủ. Chính vì vậy, phải làm cho dân hiểu và giác ngộ để nâng cao được trách nhiệm làm chủ của mình, đặc biệt là nâng cao được ý thức trách nhiệm xây dựng nhà nước của mình.
- Hồ Chí Minh nêu rõ, quyền của dân, nhà nước do dân và nhân dân tham gia quản lý là ở chỗ:
+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội.
+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ.
+ Hội đồng chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, thực hành các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật.
+ Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân – thông qua Quốc hội do dân bầu ra.
c. Nhà nước vì dân
- Là nhà nước lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm mục tiêu, tất cả đều vì lợi ích của nhân dân, mọi đường lối chính sách đều chỉ nhằm đưa lại quyền lợi cho dân.
- Một Nhà nước vì dân là từ chủ tịch nước đến công chức bình thường đều phải làm công bộc cho nhân dân chứ không phải làm “quan cách mạng” để “đè đầu cưỡi cổ nhân dân”.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản chất giai cấp với tính nhân dân và tính dân tộc của Nhà nước
a) Về bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước
- Nhà nước này do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta còn thể hiện ở tính định hướng XHCN của sự phát triển đất nước.
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản của nhà nước ta là nguyên tắc tập trung dân chủ.
b) Bản chất giai cấp công nhân thống nhất với tính nhân dân, tính dân tộc của Nhà nước
- Nhà nước ta ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ của nhiều thế hệ người Việt Nam.
- Nhà nước ta bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy dân tộc làm cơ bản.
- Trong thực tế, Nhà nước ta đã đảm nhiệm nhiệm vụ của cả dân tộc giao phó, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc các cuộc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập, tự do của tổ quốc, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu manh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của thế giới.
3. Xây dựng Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ
a) Xây dựng một nhà nước hợp pháp, hợp hiến
- Chỉ một ngày sau khi đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”, trong phiên họp đầu tiên của chính phủ lâm thời, Hồ Chí Minh đã đề nghị tổ chức tổng tuyển cử.
- Cuộc Tổng tuyển cử được tiến hành thắng lợi ngày 6-1-1946, mọi người dân VN từ 18 tuổi trở lên đều đi bỏ phiếu bầu những đại biểu của mình tham gia Quốc hội.
- Ngày 2-3-1946, Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên lập ra các tổ chức, bộ máy và các chức vụ chính thức của Nhà nước.
b) Hoạt động quản lý nhà nước bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa pháp luật vào cuộc sống
- Hồ Chí Minh luôn chú trọng quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, đưa hiến pháp và pháp luật vào cuộc sống, chỉ như vậy mới có dân chủ đích thực.
- Để pháp luật thực sự đi vào cuộc sống, Hồ Chí Minh bao giờ cũng yêu cầu: + Tất cả mọi người phải hiểu và tuyệt đối chấp hành pháp luật.
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho nhân dân, nâng cao dân trí, phát huy tính tích cực chính trị của nhân dân, làm cho nhân dân có ý thức chính trị trong việc tham gia công việc của chính quyền các cấp.
+ Đảm bảo tính công tâm, nghiêm minh và hiệu lực của pháp luật.

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài
- Hồ Chí Minh luôn đề cao vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức. Người coi cán bộ “là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
- Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức là phải vừa có đức vừa có tài, trong đó đức là gốc; đội ngũ này phải được tổ chức hợp lý, có hiệu quả.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Tuyệt đối trung thành với cách mạng.
+ Hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
+ Phải là những người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, nhất là trong những tình huống khó khăn, “thắng không kiêu, bại không nản”.
+ Phải thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn có ý thức và hành động về sự lớn mạnh, trong sạch của Nhà nước.
4. Xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả
a) Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của Nhà nước
- Hồ Chí Minh nêu rõ 6 căn bệnh dễ mắc phải khi cách mạng mới thành công, tức là lúc chúng ta chưa có kinh nghiệm: trái phép, cậy thế, hủ hoá, tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo.
- Trong quá trình lãnh đạo xây dựng Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Hồ Chí Minh thường chỉ rõ những tiêu cực sau đây và nhắc nhở mọi người đề phòng, khắc phục:
+ Đặc quyền, đặc lợi.
+ Tham ô, lãng phí, quan liêu.
+ “Tư túng”, “chia rẽ”,” kiêu ngạo”.
- Phương thuốc hữu hiệu để chữa trị các loại bệnh trên là phải “công bình, chính trực”. Người còn nhắc nhở: với những ai không mắc những lỗi lầm trên thì nên chú ý tránh đi, những ai đã phạm những lỗi lầm trên thì phải hết sức sửa chữa, nếu không tự sửa chữa thì Chính phủ sẽ không khoan dung.
b) Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với giáo dục đạo đức cách mạng
- Hồ Chí Minh yêu cầu pháp luật phải nghiêm minh, pháp luật phải thẳng tay trừng trị những kẻ bất liêm, những kẻ vi phạm pháp luật, bất kỳ kẻ ấy ở địa vị nào và làm nghề nghiệp gì.
- Trong việc thực thi quyền hạn và trách nhiệm của mình, Hồ Chí Minh đã kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa quản lý XH bằng pháp luật với phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc; thống nhất hài hoà giữa lý trí và tình cảm, bao dung, nhân ái, nhưng không bao che; Người dùng sức mạnh, uy tín của mình để cảm hoá những người có lỗi lầm, kéo họ đi với CM, giáo dục những người mắc khuyết điểm để họ tránh phạm pháp.
- Trong quá trình xây dựng Nhà nước, phải tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức cách mạng.
KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh:
+ Lựa chọn kiểu nhà nước phù hợp với thực tế Việt Nam.
+ Bản chất dân chủ triệt để của Nhà nước mới.
+ Quan niệm về sự thống nhất bản chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và dân tộc của nhà nước.
+ Kết hợp cả đạo đức và pháp luật trong quản lý xã hội.
- Ý nghĩa của việc học tập:
+ Thấy được vai trò của Hồ Chí Minh trong việc khơi nguồn dân chủ và xác lập Nhà nước kiểu mới ở Việt Nam.
+ Nhận thức bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta.
+ Có thái độ đúng đắn trong việc thực hiện quyền , nghĩa vụ công dân, tham gia xây dựng Nhà nước trong sạch, sáng suốt, mạnh mẽ.

CHƯƠNG VII
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ
VĂN HOÁ, ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI
(Tổng số tiết: 05, lý thuyết: 04, thảo luận: 1)

I. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HOÁ
1. Khái niệm văn hoá theo tư tưởng HCM
a. Định nghĩa văn hoá của HCM
Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về ăn mặc ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.
b. Quan điểm về xây dựng một nền văn hoá mới
Hồ Chí Minh đưa ra 5 quan điểm lớn cho việc xây dựng nền văn hoá dân tộc:
“1. Xây dựng tâm lý: tinh thần độc lập, tự cường
2. Xây dựng luân lý: biết hy sinh mình, làm lợi ích cho quần chúng
3. Xã hội xã hội: mọi sự nghiệp có liên quan đến phúc lợi của nhân dân trong xã hội.
4. Xây dựng chính trị: dân quyền
5. Xây dựng kinh tế”.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về các vấn đề chung của văn hoá
a. Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hoá trong đơi sống xã hội
- Văn hoá là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng của xã hội. Văn hoá và chính trị, kinh tế, xã hội có quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau, tạo thành 4 vấn đề chủ yếu của đời sống xã hội.
+ Trong quan hệ với chính trị, xã hội: Chính trị, xã hội có được giải phóng thì văn hoá mới được giải phóng. Chính trị giải phóng mở đường cho văn hoá phát triển. Do đó phải tiến hành cách mạng chính trị trước. Xã hội có kiến thiết rồi, văn hoá mới kiến thiết được và có đủ điều kiện phát triển được.
+ Trong quan hệ với kinh tế: Kinh tế là thuộc về cơ sở hạ tầng, là nền tảng của việc xây dựng văn hoá. Do đó phải xây dựng kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng để có điều kiện xây dựng và phát triển văn hoá.
- Văn hoá phải đứng trong kinh tế và chính trị: nghĩa là văn hoá phải phục vụ nhiệm vụ chính trị, thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá không phụ thuộc thụ động vào kinh tế, chính trị mà cần có tính tích cực, chủ động thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, chính trị.
- Kinh tế và chính trị cũng phải có tính văn hoá: nghĩa là phải đưa các giá trị văn hoá thấm sâu vào kinh tế và chính trị làm cho văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
b. Quan điểm về chức năng của văn hoá
- Khẳng định, nêu cao lý tưởng đúng đắn và những tình cảm cao đẹp.
- Mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí.
- Bồi dưỡng những phẩm chất, những phong cách và lối sống tốt đẹp, lành mạnh, hướng con người tới chân thiện mỹ để hoàn thiện bản thân.
c. Quan điểm về tính chất của nền văn hoá
- Trong thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ, nền văn hoá mới có 3 tính chất là dân tộc, khoa học và đại chúng:
+ Tính dân tộc: đó chính là chiều sâu bản chất rất đặc trưng của văn hoá dân tộc, giúp phân biệt, không nhầm lẫn với văn hoá của các dân tộc khác.
+ Tính khoa học: thể hiện ở tính hiện đại, tiên tiến, thuận với trào lưu tiến hoá của thời đại.
+ Tính đại chúng: nền văn hoá ấy phải phục vụ đại đa số nhân dân và do nhân dân xây dựng nên.
- Trong thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa, nền văn hoá mới có tính chất dân tộc và nội dung xã hội chủ nghĩa .
3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về một số lĩnh vực chính của văn hoá.
a. Văn hoá giáo dục
- Mục tiêu của văn hoá giáo dục: là thực hiện các chức năng của văn hoá.
- Nội dung giáo dục toàn diện: bao gồm văn hoá, chính trị, khoa học kĩ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ: các cháu phải cố gắng học tập kĩ thuật, văn hoá, chính trị,…
- Phương châm, phương pháp giáo dục:
+ Phương châm:
Học đi đôi với hành, lý luận phải liên hệ với thực tiễn; học tập phải kết hợp với lao động; phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội; thực hiện dân chủ, bình đẳng trong giáo dục; học suốt đời. Coi trọng việc tự học, tự đào tạo, đào tạo lại. Học ở mọi lúc, mọi nơi, học mọi người.
+ Phương pháp: phải xuất phát và bám sát vào mục tiêu giáo dục; phù hợp với từng lứa tuổi; dạy từ dễ đến khó; kết hợp hocj tập với vui chơi có ích, lành mạnh; giáo dục phải dùng phương pháp nêu gương; giáo dục phải gắn liền với thi đua.
b. Văn hoá văn nghệ
- Văn hoá - văn nghệ là một mặt trận, nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
- Văn nghệ phải gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân.
- Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và dân tộc
c. Văn hoá đời sống
Văn hoá đời sống thực chất là đời sống mới bao gồm ba nội dung là đạo đức mới, lối sống mới và nếp sống mới. Ba nội dung đó có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó đạo đức mới đóng vai trò chủ yếu nhất:
- Đạo đức mới: trong xây dựng đạo đức mới, Hồ Chí Minh đặc biệt nhấn mạnh việc thực hiện: cần, kiệm, liêm, chính. Nếu không giữ đúng cần, kiệm, liêm, chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
- Lối sống mới: là lối sống có lý tưởng, đạo đức, văn minh, tiên tiến, kết hợp hài hoà truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá của nhân loại.
- Nếp sống mới - nếp sống văn minh: là quá trình làm cho lối sống mới dần dần thành thói quen, thành phong tục tập quán tốt đẹp, kế thừa và phát triển những thuần phong mỹ tục lâu đời của dân tộc.
II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Nội dung cơ bản của Tư tưởng HCM về đạo đức
a. Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức
- Đạo đức là cái gốc của người cách mạng:
+ Là nền tảng của người cách mạng.
+ Là sức mạnh, là tiêu chuẩn hành đầu của người cách mạng.
- Đạo đức là nhân tố tạo nên sự hấp dẫn của Chủ nghiã xã hội:
+ Sức hấp dẫn của Chủ nghiã xã hội trước hết là ở những giá trị đạo đức cao đẹp, nhân văn.
+ Cán bộ, đảng viên của Đảng phải là một tấm gương đạo đức.
b. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng
- Trung với nước, hiếu với dân.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Yêu thương con người, sống có tình nghĩa.
- Có tinh thần quốc tế trong sáng.
c. Quan điểm về những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
- Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức:
+ Nói đi đôi với làm- chống thói đạo đức giả.
+ Phải nêu gương về đạo đức.
- Xây đi đôi với chống:
+ Xây: xây dựng các giá trị, các chuẩn mực đạo đức mới.
+ Chống: chống các biểu hiện, hành vi vô đạo đức.
+ Xây đi đôi với chống.
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời:
+ Tu dưỡng đạo đức như một cuộc cách mạng trường kỳ, gian khổ.
+ Mỗi người cần phải nhìn thẳng vào mình, phải kiên trì rèn luyện, tu dưỡng đạo đức suốt đời như việc rửa mặt hàng ngày.
+ Việc tu dưỡng đạo đức của mỗi người phải được thực hiện trong mọi hoạt động thực tiễn.
2. Sinh viên học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
a. Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
- Xác đinh đúng vị trí, vai trò của đạo đức đối với cá nhân.
- Tu dưỡng theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh:
+ Yêu tổ quốc, yêu nhân dân,
+ Yêu chủ nghĩa xã hội.
+ Yêu lao động.
+ Yêu khoa học và kỷ luật.
+ Cần cù, sáng tạo trong học tập.
+ Sống nhân nghĩa, có đạo lý.
- Tu dưỡng đạo đức theo các nguyên tắc đạo đức Hồ Chí Minh:
+ Kiên trì tu dưỡng đạo đức cách mạng.
+ Nói đi đôi với làm.
+ Kết hợp cả xây dựng đạo đức mới với chống các biểu hiện suy thoái về đạo đức.
b. Nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo dức Hồ Chí Minh
- Thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay:
+ Phần lớn sinh viên, thanh niên trí thức giữ được lối sống tình nghĩa, trong sạch, lành mạnh, khiêm tốn, cần cù, sáng tạo, có bản lĩnh, có chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo,…
+ Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế, do sự bùng phát của lối sống thực dụng chạy theo danh lợi, bất chấp đạo lý đã dẫn đến những tiêu cực trong đời sống xã hội ngày càng phổ biến. Đó là tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, bệnh cơ hội, chủ nghĩa cá nhân,…
- Nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
+ Học trung với nước, hiếu với dân, suốt đời đáu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
+ Học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống giản dị và các đức tính khiêm tốn, phi thường
+ Học đức tin tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân và hết lòng hết sức phục vụ nhân dân, luôn nhân ái, vị tha, khoan dung và nhân hậu với con người.
+ Học tấm gương về ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, quyết tâm vượt qua mọi thử thách, gian nguy để đạt mục đích của cuộc sống.
III. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người
a. Con người được nhìn nhận như một chỉnh thể
- Hồ Chí Minh xem xét con người như một chỉnh thể thống nhất về tâm lực, thể lực và các hoạt động của nó. Con người luôn có xu thế vươn lên cái chân - thiện - mỹ.
- Hồ Chí Minh xem xét con người trong sự thống nhất của hai mặt đối lập: thiện và ác, hay và dở, tốt và xấu,…bao gồm cả tính người - mặt xã hội và tính bản năng - mặt sinh học của con người.
b. Hồ Chí Minh thường nói đến con người cụ thể, lịch sử
Hồ Chí Minh cũng dùng khái niệm “con người” theo nghĩa rộng trong một số trường hợp, nhưng đẳttong một bối cảnh cụ thể và một tư duy chung, còn phần lớn Người xem xét con người trong các mối quan hệ xã hội, quan hệ giai cấp, theo giới tính , theo lứa tuổi, trong khói thống nhất của cộng đồng dân tộc và quan hệ quốc tế. Đó là con người hiện thực, cụ thể, khách quan.
c. Bản chất con người mang tính xã hội
+ Để sinh tồn con người phải lao động sản xuất.
+ Trong quá trình lao động, sản xuất các mối quan hệ được xác lập.
+ Con người vừa là chủ thể, vừa là sản phẩm của lịch sử.
+ Con nguời là tổng hoà các quan hệ xã hội từ rộng đến hẹp.
2. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược “trồng người”
a. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người
- Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng.
- Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng; phải coi trọng, phát huy nhân tố con người.
b. Quan điểm của Hồ Chí Minh về chiến lược “trồng người”

- “Trồng người” là một chiến lược, một yêu cầu khách quan, vừa cấp bách, vừa lâu dài của cách mạng.
- Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa.
- Chiến lược “trồng người” là một trọng tâm, một bộ phận hợp thành chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Để thực hiện chiến lược “trồng người” phải coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo.
KẾT LUẬN
- Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh
+ Đề cao vai trò của văn hoá, gắn văn hoá với phát triển
+ Xác lập hệ thống quan điểm có giá trị xây dựng nền văn hoá mới VN.
+ Đề cao vai trò của đạo đức, gắn đạo đức với sự phát triển tiến bộ của xh.
+ Xác lập hệ chuẩn giá trị đạo đức cho con người mới Việt Nam
+ Coi trọng con người và xây dựng con người.
- Ý nghĩa của việc học tập:
+ Thấy rõ những cống hiến kiệt xuất của Hồ Chí Minh trong lĩnh vực văn hoá. đạo đức và xây dựng con người mới.
+ Xác định rõ phương hướng, biện pháp học tập tư tưởng văn hoá đạo đức, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
+ Nhận thức rõ biểu hiện cụ thể của chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh. đặc biệt là sự quan tâm đến con người.
+ Xác định con đường phấn đấu để trở thành con người mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
Tư tưởng HCM chương 4,5,6,7
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Kho sách sáng tạo :: TÀI LIỆU HỌC TẬP-
Chuyển đến