Kho sách sáng tạo
Các bạn đăng ký thành viên mới có thể xem, download tài liệu và viết bài. 
Thanks!
Có gì thắc mắc pm Yahoo: khosachsangtao
Kho sách sáng tạo

Mời tất cả các bạn có quan tâm cùng tham gia diễn đàn để giao lưu, học hỏi và trao đổi kiến thức. Thanks
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Statistics
Diễn Đàn hiện có 1297 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: thuychuthu

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 71 in 65 subjects
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Poll
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 24 người, vào ngày Mon Sep 19, 2011 10:35 am
Latest topics
» Hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Wed Jan 11, 2012 9:43 pm by tom010508

» Hãy Tỏa sáng cùng hồ sơ ấn tượng!
Tue Oct 25, 2011 11:07 am by handm

» tìm tài liệu ngân hàng trung ương
Mon Aug 01, 2011 10:55 am by ngocneu89

» minh buon wa
Thu Jul 21, 2011 9:10 am by lolem_89

» Câu hỏi môn Tư tưởng HCM
Tue Jun 21, 2011 5:45 pm by tangbathuc

» Một số Bài Toán Vi Mô
Mon Jun 13, 2011 9:13 am by heocoi1308

» Cách up tệp tin
Tue May 17, 2011 11:23 am by Admin

» Lạm phát!
Sun May 15, 2011 11:00 pm by xuongrong124

» III. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH
Sat May 14, 2011 11:35 pm by xuongrong124

» Chân ướt chân ráo..tò mò tim hiều.
Fri May 13, 2011 11:43 am by nhusushi

» đào tạo cấp cc BĐS
Sat Feb 19, 2011 1:24 pm by thao_queen9x

» cau hoi phan tich tin dung cho vay
Wed Dec 29, 2010 2:28 pm by tuyet nhung

» tk
Wed Dec 29, 2010 2:23 pm by tuyet nhung

» 2. Bản chất của tài chính.
Wed Oct 13, 2010 2:16 pm by Admin

» 4 cc cstt
Wed Oct 13, 2010 2:13 pm by Admin

» TN ∙ Chương 11: Tài chính Quốc tế, Lạm phát và ổn định tiền tệ,Cầu Tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:12 pm by Admin

» TN Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất
Wed Oct 13, 2010 2:09 pm by Admin

» TN ∙ Chương 5: Thị trường Tài chính
Wed Oct 13, 2010 2:08 pm by Admin

» TN ∙ Chương 3: Ngân sách Nhà nước
Wed Oct 13, 2010 2:07 pm by Admin

»  TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» TN ∙ Chương 10: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» trac nghiem: Ngân hàng Thương mại
Wed Oct 13, 2010 2:04 pm by Admin

» Lý thuyÕt tµi chÝnh doanh nghiÖp
Wed Oct 13, 2010 2:03 pm by Admin

» 2. Gi¶i ph¸p hoµn thiÖn chÝnh s¸ch tiÒn tÖ trong viÖc kiÓm so¸t l¹m ph¸t
Wed Oct 13, 2010 2:02 pm by Admin

» cau 21 - 30
Wed Oct 13, 2010 2:00 pm by Admin

» cau 11 - 20
Wed Oct 13, 2010 1:59 pm by Admin

» ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Wed Oct 13, 2010 1:57 pm by Admin

» II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:56 pm by Admin

» III. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:53 pm by Admin

» II. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Wed Oct 13, 2010 1:45 pm by Admin

Top posters
Admin
 
nguyenhien
 
ngoc
 
hglam
 
xuongrong124
 
tuyet nhung
 
stock_jim
 
nhusushi
 
thao_queen9x
 
tom010508
 

Share | 
 

 ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 43
Join date : 30/08/2010

Bài gửiTiêu đề: ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải    Wed Oct 13, 2010 1:57 pm

Câu 1: Phân tích các chức năng của tiền tệ. Trong quá trình tổ chức và quản lý nền kinh tế ở Việt Nam, các chức năng đó đã được nhận thức và vận dụng như thế nào?

Đáp án:
1- Khái quát về sự ra đời của tiền tệ
2- Phân tích các chức năng (theo quan điểm của Karl Marx) sau đây:
∙ Chức năng làm thước đo giá trị.
∙ Chức năng làm phương tiện lưu thông.
∙ Chức năng làm phương tiện thanh toán.
∙ Chức năng làm phương tiện cất trữ.
∙ Chức năng làm tiền tệ thế giới.
3- Liên hệ với sự nhận thức và vận dụng ở nền kinh tế Việt Nam.
Chú ý:
∙ Câu hỏi này có thể được trình bày theo quan điểm của các nhà kinh tế khác gồm có 3 chức
năng: Phương tiện tính toán hay đơn vị đo lường; phương tiện hay trung gian trao đổi; phương
tiện cất trữ hay tích luỹ của cải. Về thực chất, cũng bao gồm các nội dung như các chức năng
được K. Marx trình bày nhưng có sự lồng ghép một số chức năng với nhau.
∙ Sự liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam có thể trình bày theo từng chức năng hay trình bày ở phần
cuối.

∙ Câu 2: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế thị trường. Sự nhận thức và vận dụng vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay?

1- Khái quát sự ra đời và các chức năng của tiền tệ.
∙ Tiền tệ ra đời là một tất yếu khách quan từ sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá (nền
kinh tế -xã hội).
∙ Tiền tệ thực hiện các chức năng giúp cho sản xuất - tiêu dùng hàng hoá phát triển và vì vậy mà
trở thành một trong các các công cụ hữu hiệu để tổ chức và quản lý nền kinh tế.
2- Vai trò của tiền tệ trong quản lý kinh tế vĩ mô
∙ Là công cụ để xây dựng các chính sách vĩ mô (CSTT, CSTK, CSTG, CSCNH, CSKTĐN, v.v…)
∙ Là đối tượng và cũng là mục tiêu của các chính sách kinh tế vĩ mô: ổn định tiền tệ là cơ sở của sự ổn
định kinh tế; ổn định đồng tiền là sự ổn định của nền kinh tế, nền kinh tế ổn định thì phải có sự ổn
định tiền tệ.
3- Vai trò của tiền tệ trong quản lý kinh tế vi mô:
∙ Hình thành vốn của các doanh nghiệp - điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá trình và
loại hình sản xuất kinh doanh nào (Xuất phát từ hàm sản xuất P = F(K,L,T) cho thấy tất cả các yếu tố
K, L, T đều có thể được chuyển giao hoặc thoả mãn nếu như DN có Vốn)
∙ Là căn cứ xâydựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nhằm so sánh chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhau với nhau.
Page
41
∙ Là căn cứ xây dựng các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh: tìm ra
phương án tốiưu
∙ Là cơ sở để thực hiện và củng cố hạch toán kinh tế
∙ Là cơ sở để thực hiện phân phối và phân phối lại trong các doanh nghiệp nhằm phát triển sản xuất và
đảm bảo đời sống xã hội.
∙ Công cụ để phân tích kinh tế và tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở đó, tiến hành lựa chọn đầu tư đúng
đắn.
4- Liên hệ với sự nhận thức và vận dụng ở Việt Nam :
∙ Trước những năm cải cách kinh tế (1980) nhận thức về tiền tệ không đầy đủ và chính xác - coi nhẹ
đồng tiền do vậy tiền tệ không thể phát huy vai trò tác dụng, trái lại luôn bị mất giá và không ổn
định gây khó khăn và cản trở cho quá trình quản lý và sự phát triển kinh tế.
∙ Từ những năm 1980, do nhận thức lại về tiền tệ, nhà nước đã thực hiện xoá bỏ bao cấp, thực hiện
cơ chế một giá và tôn trọng đồng tiền với vai trò xứng đáng là công cụ để tổ chức và phát triển
kinh tế - do vậy mà việc sử dụng tiền tệ có hiệu quả kinh tế cao hơn, đáp ứng nhu cầu của quản lý
kinh tế theo cơ chế thị trường


∙ Câu 3: Lưu thông tiền tệ ở Việt Nam và biện pháp khắc phục.
Đáp án:
1- Khái niệm về lưu thông tiền tệ và vai trò của lưu thông tiền tệ
∙ Khái niệm: Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ cho các quan hệ
về thương mại hàng hoá, phân phối thu nhập, hình thành các nguồn vốn và thực hiện phúc lợi công
cộng.
∙ Vai trò của lưu thông tiền tệ: Đối với sự ổn định và tăng trưởng nền kinh tế
✓ Lưu thông tiền tệ và chu chuyển hàng hoá
✓ Lưu thông tiền tệ và quá trình phân phối và phân phối lại
✓ Lưu thông tiền tệ và quá trình hình thành các nguồn vốn
2- Thành phần của lưu thông tiềntệ gồm hình thức:
∙ Lưu thông tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động đồng thời, hay tiền thực hiện chức năng là phương
tiện lưu thông.
∙ Lưu thông không dùng tiền mặt: Tiền và hàng hoá vận động không đồng thời, hay tiền thực hiện
chức năng là phương tiện thanhtoán.
∙ So sánh hai hình thức lưu thông tiền tệ.
3 -Thực trạng của lưu thông tiền tệ ở Việt Nam
∙ Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt thấp và thanh toán bằng tiền mặt còn cao, tốc độ lưu
thông chậm lý do:
✓ Hệ thống ngân hàng- đặc biệt là hệ thống thanh toán chưa phát triển. Công nghệ ngân hàng
cổ điển.
✓ Ngân hàng mất lòng tin ở công chúng trong thời gian dài: Lãi suất âm  công chúng gửi
tiền- mất vốn- thanh toán chậm, ứ đọng vốn, gây lãng phí, nhầm lẫn và tiêu cực trong thanh
toán
✓ Công chúng chưa có thói quen trong giao dịch với ngân hàng (mở tài khoản cá nhân và
thanh toán qua ngân hàng)
✓ Phương thức thanh toán nghèo nàn, thủ tục lại phức tạp.
Page
42
∙ Đồng tiền mất ổn định: lạm phát, kể cả lạm phát qua tín dụng phổ biến do hoạt động quản lý lưu thông
tiền tệ cònnhiều hạn chế và chưa hiệu quả; Thiểu phát 1999-2002; lạm phát 2004.
∙ Tình trạng Đô-la hoá rất phổ biến: Lượng Đô-la trôi nổi trên thị trường lớn, thanh toán trực tiếp bằng
Đô-la chiếm 30% tổng giá trị thanh toán; tiền gửi tiết kiệm bằng Đô-la chiếm tỷ trọng lớn. Nguyên
nhân là do công chúng, các ngân hàng và cả nhà nước đều có thái độ chưa đúng, thậm chí “sùng bái”
đồng Đô-la, chưa tin tưởng vào Đồng Việt Nam.
4- Các giải pháp khắc phục:
∙ Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng- đặc biệt là hệ thống thanh toán.
∙ Củng cố lòng tin ở công chúng và giáo dục nâng cao nhận thức của công chúng về hoạt động thanh
toán khi dùng tiền mặt.
∙ Phổ biến mở tài khoản cá nhân và thanh toán qua các tài khoản đó, tăng cường dịch vụ ngân hàng tiện
ích.
∙ Củng cố và hoàn thiện việc xây dựng thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia nhằm giữ vững và ổn định
giá trị- sức mua - của đồng tiền.
∙ Không khuyến khích thậm chí chấm dứt việc các NHTM Nhà nước nhận tiền gửi bằng ngoại tệ.
∙ Ban hành và áp dụng nghiêm túc, thống nhất các hình thức kỷ luật trong thanh toán.

∙ Câu 4: Qui luật của lưu thông tiền tệ của K. Marx và sự vận dụng qui luật lưu thông tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
Đáp án:
1- Vai trò của lưu thông tiền tệ và yêu cầu phải quản lý lưu thông tiền tệ:
∙ Khái niệm về lưu thông tiềntệ: Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, phục
vụ cho các quan hệ về thương mại hàng hoá, phân phối thu nhập, hình thành các nguồn vốn và
thực hiện phúc lợi công cộng.
∙ Vai trò của lưu thông thông tiền tệ đối với sự phát triển và ổn định của nền kinh tế thị trường:
✓ Lưu thông tiền tệ và chu chuyển hàng hoá
✓ Lưu thông tiền tệ và quá trình phân phối và phân phối lại
✓ Lưu thông tiền tệ và quá trình hình thành các nguồn vốn
∙ Yêu cầu phải quản lý lưu thông tiền tệ:
✓ Xuất phát từ vai trò của lưu thông tiền tệ.
✓ Xuất phát từ các trạng thái không ổn định của lưu thông tiền tệ và ảnh hưởng tới sự phát
triển của nền kinh tế.
✓ Từ việc nghiên cứu quản lý lưu thông tiền tệ, K. Marx phát hiện ra quy luật lưu thông tiền
tệ.
2- Qui luật lưu thông tiền tệ của K. Marx:
∙ Yêu cầu : M = PQ/V
∙ Nội dung quy luật: khối lượng tiền cần thiết (M) cho lưu thông trong một thời gian nhất định
phụ thuộc vào tổng giá cả của hàng hoá được sản xuất và đưa vào lưu thông (PQ) và tốc độ
lưu thông tiền tệ trong thời gian đó.
∙ ý nghĩa: Đặt nền tảng cho cơ sở khoa học và phương pháp luận của việc quản lý lưu thông tiền
tệ.
∙ Nhận xét: Những đóng góp và hạn chế của quy luật LTTT của K. Maxr.
✓ Giải quyết cơ sở phương pháp luận và lý luận để quản lý và điều hoà lưu thông tiền tệ, tuy
nhiên:
Page
43
✓ Những giả thiết không thực tiễn: chưa có một nền kinh tế nào có thể thoả mãn các điều
kiện giả thiết của K. Marx.
✓ Không có tính hiện thực
3 - Sự vận dụng qui luật lưu thông tiền tệ của K. Marx trong điều kiện nền kinh tế thị trường: Trong điều
kiện nền kinh tế thị trường, các mối liên hệ chủ yếu đề do thị trường (cung và cầu) quyết định, kể cả mối
quan hệ hàng hoá-tiền tệ. Vì vậy lưu thông tiền tệ cũng phải được quản lý dựa trên cơ sở xác định mức
cung và cầu tiền tệ nhằm đảm bảo cân bằng cung và cầu tiền tệ.
∙ Mức cung tiền tệ và sự xác định mức cung tiền tệ:
✓ Khái niệm về cung tiền tệ: Tổng giá trị của các PTTT trong nền kinh tế – Về thực chất là
những tài sản có khả năng chuyển hoán (liquidity) ở mức độ nhất định.
✓ Thành phần mức cung tiền: Được phân định theo khả năng chuyển hoán, bao gồm M1 gồm
tiền mặt và những tài sản được coi như tiền mặt; M2 gồm M1 và những tài sản có khả năng
chuyển hoán thấp hơn như tiền tiết kiệm, tiền gửi trên các tài khoản kinh doanh trên thị trường
tiền tệ…; M3 gồm M2 và một số tài sản khác có khả năng chuyển hoán thấp hơn ví dụ như tiền
gửi của các công ty kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp, giấy chứng nhận sở hữu bất động
sản, trái phiếu Chính phủ. Và cứ như vậy tuỳ theo sự phát triển của hệ thống tài chính của từng
nước mà thành phần của mức cung tiền tệ có thể kéo dài thêm.
✓ Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cung tiền tệ: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả và các biến số khác
phản ánh sự biến động của nền kinh tế xã hội.
∙ Mức cầu tiền tệ và sự xác định mức cầu:
✓ Khái niệm cầu tiền tệ: Là nhu cầu của công chúng hay nền kinh tế đối với việc năm giữ tiền,
hay là những tài sản có tính thanh khoản.
✓ Thành phần của cầu tiền tệ: Có nhiều quan điểm khác nhau về thành phần cũng như các nhân
tố ảnh hưởng đến lượng cầu tiền tệ.
✓ Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cầu tiền tệ: Thu nhập, Lãi suất, Giá cả, Tần suất thanh toán,
Lợi tức kỳ vọng của việc đầu tư vào các tài sản khác có liên quan đến tiền.
∙ Điều tiết cung và cầu tiền tệ:
✓ Việc điều tiết cung và cầu tiền tệ trong điều kiện nền kinh tế thị trường phải dựa vào các tín
hiệu thị trường (mức chung giá cả, tỷ giá hối đoái và tình hình tăng trưởng kinh tế) sao cho M S
 M d , và đây chính là sự nhận thức và vận dụng qui luật lưu thông tiền tệ của K. Marx.
4 - Thực trạng quản lý lưu thông tiền tệ ở Việt Nam:
∙ Trước 1980 theo qui luật của K. Maxr: Lạm phát và không kiểm soát được tình hình lạm phát dẫn
đến khủng hoảng trong lưu thông tiền tệ vào những năm 1980 – 1988
∙ Sau 1988, quản lý lưu thông tiền tệ là một chức năng riêng biệt của ngân hàng Trung ương và
chúng ta quản lý theo các nội dung:
✓ Xây dựng cơ sở phát hành tiền vào lưu thông:
✓ Cơ sở phát hành tiền: Dự trữ tài sản quốc gia
✓ Phát hành phải tuân thủ qui luật và các quan hệ khác trong nền kinh tế
∙ Kết quả bước đầu của việc thực hiện quản lý lưu thông tiền tệ
✓ Sự ổn định giá trị của đồng tiền: Lạm phát thấp và có thể kiểm soát được (trung bình 5,6-
7%/năm)
✓ ổn định của nền kinh tế
✓ Tăng trưởng của nền kinh tế
∙ Hạn chế và yêu cầu tiếp tục đổi mới:
✓ Việc phát hành vẫn do chính phủ quyết định.
✓ Vẫn còn phát hành để tái cấp vốn cho các doanh nghiệp quốc doanh.
✓ Hoàn thiện cơ chế phát hành.
Page
44
✓ Xây dựng quy chế phát hành và quản lý lưu thông tiền tệ.
✓ Hoàn thiện và đẩy mạnh cơ chế quản lý và điều hành LTTT theo chính sách tiền tệ quốc
gia.

∙ Câu 5: Thành phần mức cung tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến mức cung tiền tệ trong nền kinh tế thị trường. ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.

Đáp án:
1- Mức cung tiền tệ
∙ Khái niệm: Tổng giá trị của các phương tiện thanh toán được chấp nhận (có mức độ thanh khoản
nhất định) trong nềnkinh tế
∙ Thành phần: Tuỳ theo trình độ phát triển, các quốc gia có thể xác định tổng mức cung tiền tệ theo
khả năng thanh khoản giảm dần của các phương tiện thanh toán như sau:
✓ M1 gồm: Tiền mặt trong lưu thông (C) và tiền gửi không kỳ hạn (D).
✓ M2= M1 + CDs + ...
✓ M3 = M2 + ...
✓ M4 = M3 +
2- Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cung tiền tệ:
∙ Thu nhập- quan hệ thuận
∙ Mức giá
∙ Lãi suất -quan hệ thuận
∙ Các yếu tố xã hội của nền kinh tế .
 Hàm cung tiền: M S =( + , P, i + , Z)
Trong đó: -Y là thu nhập
-P là mức giá trong nền kinh tế
-i là lãi suất trong nền kinh tế
-Z là các yếu tố xã hội của nền kinh tế
3- ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu:
∙ Xác định mức cung tiền tệ ở Việt Nam: Sự khác biệt với các nước khác về tỷ trọng tiền mặt, song
song là ngoại tệ mạnh đặc biệt là USD, và Vàng cũng tham gia vào mức cung tiền tệ. Trong khi
đó, tỷ lệ M2/GDP (Financial Deepening) luôn ở mức thấp so với các quốc gia khác.
∙ Khác với điều kiện nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nền kinh tế thị trường đòi hỏi việc xác định
mức cung và điều tiết cung cầu tiền tệ theo “các tín hiệu” của thị trường. Căn cứ vào những diễn
biến của nền kinh tế, xã hội và thông qua các nhân tố ảnh hưởng để kiểm soát và có những giải
pháp tác động điều tiết lượng tiền cung ứng.

∙ Câu 6: Thành phần mức cầu tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến mức cầu tiền tệ trong nền kinh tế thị trường. ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu.

1- Quan niệm về cầu tiền tệ: Là tổng nhu cầu nắm giữ tiền của một nền kinh tế.
2- Thành phần và những nhân tố ảnh hưởng: Khác với cung tiền tệ, các bộ phận cầu tiền cũng như các
nhân tố ảnh hưởng tới các bộ phận đó là không giống nhau, tuy theo quan điểm của các trường phái khác
nhau:
∙ Quan điểm của các nhà kinh tế học Cổ điển: MV=PY; hay M=P/V (Y). Nếu như V (tốc độ lưu
thông tiền tệ) ít thay đổi trong ngắn hạn và P được tự động điều chỉnh bởi thị trường thì M (cầu
tiền tệ) là một hàm của thu nhập M=k*f(Y) cho nên phụ thuộc vào thu nhập.
Page
45
∙ Quan điểm của các nhà kinh tế học Tân cổ điển: Về cơ bản thống nhất với các nhà kinh tế học
Cổ điển. M=P/V (Y), song lại chỉ ra được rằng cả P và V là những nhân tố thay đổi, thậm chí
ngay cả trong ngắn hạn, do vậy mà M phụ thuộc cả P, V. Ngoài ra, các nhà kinh tế Tân cổ điển
còn cho rằng dường như lãi suất cũng có tác động đến M.
∙ Quan điểm của J. M. Keynes: Đây là quan điểm có thể coi như sự hoàn chỉnh học thuyết về
cầu tiền tệ. Thành phần của cầu tiền tệ gồm:
✓ Cầu giao dịch, phụ thuộc vào thu nhập, giá cả, tần suất thanh toán…
✓ Cầu dự phòng, phụ thuộc vào thu nhập và các yếu tố xã hội khác.
✓ Cầu đầu cơ hay đầu tư, phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất, và các yếu tố khác.
∙ Vì vậy mà hàm cầu tiền tệ theo quan điểm của J. M. Keynes:
M d = (Y + , P, f , i - , Z )
Trong đó: - Y là thu nhập
- P là mức giá.
- f tần suất được nhận các khoản thu nhập
- i là lãi suất của nền kinh tế
- Z là các yếu tố khác của nền kinh tế xã hội
∙ Quan điểm của M. Fiedman: Có thể coi đây là sự phát triển quan điểm của J.M. Keynes và
gồm hai phần chính:
✓ Giống quan điểm của Keynes: về thành phần và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ
✓ Khác quan điểm của Keynes: cầu tiền tệ còn phụ thuộc vào lợi tức kỳ vọng của các tài
sản liên quan đến tiền (cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản) và tỷ lệ lạm phát. Và do vậy
hàm cầu tiền tệ của M. Friedman là:
M d = (Y + , P, f , i - , ia, ib, is, Z )
Trong đó: ia, ib, is lần lượt là lợi tức kỳ vọng khi đầu tư vào bất động sản, trái
phiếu và cổ phiếu.
3- ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu: Điều tiết quan hệ cung cầu tiền tệ
∙ Dựa vào tín hiệu giá cả trên thị trường
✓ M S > M d giá cả > giá trị các chỉ số CPI , IPI và EX đều tăng
✓ M S < M d giá cả < giá trịcác chỉ số CPI, IPI và EX đều giảm
∙ Điều tiết qua chính sách tiền tệ:
∙ Điều tiết qua chính sách quản lý ngoại hối:
✓ Ex  M S > M d : cần tung ngoại tệ ra bán
✓ Ex M s < M d : cần mua ngoại tệ về
∙ Dựa vào sự biến động khác của nền kinh tế xã hội:
✓ Bội chi ngân sách
✓ Tâm lý thói quen của công chúng
✓ Hoạt động của thị trường tài chính (D.J, Nikei ...)
4- ở Việt Nam:
∙ Xác định khối lượng tiền cung ứng:
∙ Xác định cầu tiền tệ: Theo yêu cầu của đầu tư phát triển kinh tế và hoạt động của hệ thống
ngân hàng.
∙ Điều tiết: Qua chỉ số giá cả, tỷ giá và cán cân thanh toán quốc tế.

∙ Câu 7: Nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.
Đáp án:
Page
46
1- Những vấn đề chung về lạm phát:
∙ Các quan điểm khác nhau về lạm phát
∙ Phân loại lạm phát.
2- Nguyên nhân của lạm phát nói chung: Lạm phát xảy ra ở các nước khác nhau có thể có những nguyên
nhân khác nhau, song nhìn chung có bốn nhóm sau:
∙ Cầu kéo
∙ Chi phí đẩy
∙ Bội chi ngân sách
∙ Tăng trưởng tiền tệ quá mức
3- Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam: ở Việt Nam, lạm phát xảy ra trong các giai đoạn khác nhau cũng có
những nguyên nhân khác nhau. Các nguyên nhân này về cơ bản cũng được giải thích từ các nguyên nhân
cơ bản trên, song cũng cần phải nói thêm những nguyên nhân trực tiếp của mỗi thời kỳ:
∙ Giai đoạn 1985-1990 và 1991-1992:
✓ Cải cách bất hợp lý và không triệt để, bởi vì yếu kém trong quản lý kinh tế.
✓ Bội chi ngân sách kéo dài và ngày càng trầm trọng.
✓ Lạm phát qua tín dụng.
✓ Phát hành bù đắp chi tiêu
✓ Đầu tư và sử dụng vốn kém hiệu quả.
∙ Giai đoạn 2004:
✓ Kết quả của chínhsách kích cầu cuối những năm 1998-2001
✓ Phát hành đáp ứng nhu cầu chi tiêu, đặc biệt SEAGMAES-22
✓ Sức ép đầu tư và phát triển theo nhu cầu hội nhập
✓ Khả năng kiểm soát vĩ mô
✓ ảnh hưởng khách quan: bệnh dịch, khủng hoảng, thị trường quốc tế.
4- Các giải pháp chống lạm phát (ổn định tiền tệ ).
∙ Đông kết giá cả.
∙ Vận hành Chính sách Tài khoá: Thắt chặt Ngân sách Nhà nước.
∙ Vận hành chính sách tiền tệ quốc gia: Thắt chặt tiền tệ.
∙ Hạn chế tín dụng: Theo quy mô doanh nghiệp và hạn mức tín dụng.
∙ Tuân thủ các nguyên tắc phát hành, quản lý lưu thông tiền tệ của ngân hàng Trung ương và
thực hiện quản lý vĩ mô đối với các ngân hàng thương mại.
∙ Thực hiện các chương trìnhđiều chỉnh cơ cấu.
5- ở Việt nam: Ngoài các giải pháp trên, Nhà nước còn thực hiện các giải pháp căn cứ vào những đặc
điểm đặc thù:
∙ Tiếp tục cải cách hành chính và sắp xếp lại DNNN, giảm áp lực tăng lương.
∙ Chấn chỉnh hoạt động của một số lĩnh vực độc quyền: nhập khẩu sắt thép, xăng dầu…
∙ Chống tham nhũng và thực hiện Luật Ngân sách.

∙ Câu 8: Vai trò tín dụng đối với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam.
Đáp án:
Khái quát chung về tín dụng - khái niệm, đặc điểm của tín dụng.
Các chức năng của tín dụng :
Page
47
∙ Huy động và cho vay vốn
∙ Kiểm soát và giám đốc bằng đồng tiền
3- Vai trò của tín dụng:
∙ Giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần
vào sự ổn định của nền kinh tế.
∙ Huy động các nguồn lực, hình thành và biến nguồn vốn thành đầu tư, tăng trưởng kinh tế, tạo ra
những bước nhảy vọt về công nghệ.
∙ Nâng cao mức sống các tầng lớp dân cư và cả cộng đồng.
∙ Là công cụ điều tiết vĩ mô: điều tiết nhịp độ tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế…
4- Sơ lược lịch sử phát triển của tín dụng ở Việt Nam.
∙ Các quan hệ tín dụng có từ lâu và không ngừng được phát triển ở nhiều hình thức và qui mô khác
nhau.
✓ Hệ thống ngân hàng
✓ Hệ thống quỹ tiết kiệm
✓ Tín dụng hợp tác xã: Hợp tác xã tín dụng đô thị và hợp tác xã tín dụng nông thôn
✓ Tín dụng Nhà nước: Công trái Quốc gia, Tín phiếu kho bạc
✓ Tín dụng Quốc tế: Với các nước XHCN trước đây; Với các nước khác; Và với các tổ chức
Quốc tế: IMT, WB, ADB…
∙ Thuê tài chính (Lease/Leasing): Thuê mua TSCĐ, TLTD có giá trị lớn…
∙ Tín dụng tiêu dùng: Trả góp
∙ Các hiệu cầm đồ.
Tuy vậy: Còn nhiều hạn chế, tiêu cực, thất thoát vốn, nợ khê đọng  cần phải được củng cố và phát triển.

∙ Câu 9 : Trong các loại hình quan hệ tín dụng đã học, những loại hình nào là phù hợp với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam ? Các biện pháp để củng cố và hoàn thiện.
Đáp án:
1- Khái niệm tín dụng
2- Sơ lược lịch sử phát triển và vai trò của tín dụng
3- Các loại hình quan hệ tín dụng trong nền kinh tế thị trường: Do có những vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế, do vậy tín dụng cũng được chú trọng và phát triển. Căn cứ vào chủ thể và đối
tượng của quan hệ tín dụng, chúng ta có thể phân chia tín dụng thành các loại hình như sau:
∙ Tín dụng thương mại: Quan hệ mua bán chịu hàng hoá giữa những nhà SX vàKD với nhau.
∙ Tín dụng Nhà nước: Nhà nước vay tiền của công chúng.
∙ Tín dụng ngân hàng: Quan hệ tín dụng tiền tệ giữa các ngân hàng với các chủ thể khác của nền
kinh tế, trong đó ngân hàng vừa là người đi vay và cho vay.
∙ Tín dụng thuê mua: Quan hệ giữa các công ty cho thuê tài chính với các doanh nghiệp dưới hình
thức cho thuê TSCĐ.
∙ Tín dụng tiêu dùng: Các công ty tài chính bán chịu hàng hoá tiêu dùng theo phương thức trả góp.
∙ Tín dụng quốc tế: quan hệ giữa các chủ thể của các nền kinh tế của các nước với nhau.
4- Các loại hình phù hợp với Việt Nam: Xuất phát từ nhu cầu phát triển và đặc điểm kinh tế, xã hội nước
ta, các loại hình tín dụng sau đây cần được nghiên cứu củng cố và phát triển:
∙ Tín dụng ngân hàng.
Page
48
∙ Tín dụng Nhà nước.
∙ Thuê mua, hay còn gọi là thuê tài chính.
∙ Tín dụng Quốc tế.
Chú ý:
Vấn đề của tín dụng Thương mại khi chuyển sang cơ chế thị trường.
5- Giải pháp để củng cố và phát triển các loại hình tín dụng ở nước ta.

∙ Câu 10: Lãi suất và vai trò của lãi suất đối với sự phát triển kinh tế.
Đáp án:
1- Khái niệm về lãi suất - phân biệt lãi suất và các phạm trù kinh tế khác
2- Các loại lãi suất -phép đo lường:
∙ Lãiđơn
∙ Lãisuất tích họp
∙ Lãi suất hoàn vốn và tỷ lệ nội hoàn về bản chất chính là lãi suất tích họp.
3- Các phân biệt về lãi suất:
Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực
Lãi suất và lợi nhuận hay lợi tức
Lãi suất cơ bản của ngân hàng
Lãi suất thị trường.
4- Vai trò của lãi suất:
∙ Điều kiện tồn tại và phát triển ngân hàng, các hoạt động tiền tệ-tín dụng.
∙ Đòn bẩy kinh tế củng cố và tăng cường hạch toán kinh tế và hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
∙ Công cụ điều tiết vĩ mô- chính sách tiền tệ quốc gia, điều chỉnh cơ cấu, điều tiết tăng trưởng thông
qua điều tiết tổng đầu tư
∙ Thu hút ngoại tệ và đầu tư nước ngoài.
∙ Phát triển thị trường tài chính và thị trường chứng khoán.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://khosachsangtao.clubme.net
 
∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Kho sách sáng tạo :: TÀI LIỆU HỌC TẬP :: BÀI GIẢNG, SÁCH THAM KHẢO-
Chuyển đến