Kho sách sáng tạo
Các bạn đăng ký thành viên mới có thể xem, download tài liệu và viết bài. 
Thanks!
Có gì thắc mắc pm Yahoo: khosachsangtao
Kho sách sáng tạo

Mời tất cả các bạn có quan tâm cùng tham gia diễn đàn để giao lưu, học hỏi và trao đổi kiến thức. Thanks
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Statistics
Diễn Đàn hiện có 1297 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: thuychuthu

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 71 in 65 subjects
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Poll
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 24 người, vào ngày Mon Sep 19, 2011 10:35 am
Latest topics
» Hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Wed Jan 11, 2012 9:43 pm by tom010508

» Hãy Tỏa sáng cùng hồ sơ ấn tượng!
Tue Oct 25, 2011 11:07 am by handm

» tìm tài liệu ngân hàng trung ương
Mon Aug 01, 2011 10:55 am by ngocneu89

» minh buon wa
Thu Jul 21, 2011 9:10 am by lolem_89

» Câu hỏi môn Tư tưởng HCM
Tue Jun 21, 2011 5:45 pm by tangbathuc

» Một số Bài Toán Vi Mô
Mon Jun 13, 2011 9:13 am by heocoi1308

» Cách up tệp tin
Tue May 17, 2011 11:23 am by Admin

» Lạm phát!
Sun May 15, 2011 11:00 pm by xuongrong124

» III. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH
Sat May 14, 2011 11:35 pm by xuongrong124

» Chân ướt chân ráo..tò mò tim hiều.
Fri May 13, 2011 11:43 am by nhusushi

» đào tạo cấp cc BĐS
Sat Feb 19, 2011 1:24 pm by thao_queen9x

» cau hoi phan tich tin dung cho vay
Wed Dec 29, 2010 2:28 pm by tuyet nhung

» tk
Wed Dec 29, 2010 2:23 pm by tuyet nhung

» 2. Bản chất của tài chính.
Wed Oct 13, 2010 2:16 pm by Admin

» 4 cc cstt
Wed Oct 13, 2010 2:13 pm by Admin

» TN ∙ Chương 11: Tài chính Quốc tế, Lạm phát và ổn định tiền tệ,Cầu Tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:12 pm by Admin

» TN Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất
Wed Oct 13, 2010 2:09 pm by Admin

» TN ∙ Chương 5: Thị trường Tài chính
Wed Oct 13, 2010 2:08 pm by Admin

» TN ∙ Chương 3: Ngân sách Nhà nước
Wed Oct 13, 2010 2:07 pm by Admin

»  TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» TN ∙ Chương 10: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» trac nghiem: Ngân hàng Thương mại
Wed Oct 13, 2010 2:04 pm by Admin

» Lý thuyÕt tµi chÝnh doanh nghiÖp
Wed Oct 13, 2010 2:03 pm by Admin

» 2. Gi¶i ph¸p hoµn thiÖn chÝnh s¸ch tiÒn tÖ trong viÖc kiÓm so¸t l¹m ph¸t
Wed Oct 13, 2010 2:02 pm by Admin

» cau 21 - 30
Wed Oct 13, 2010 2:00 pm by Admin

» cau 11 - 20
Wed Oct 13, 2010 1:59 pm by Admin

» ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Wed Oct 13, 2010 1:57 pm by Admin

» II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:56 pm by Admin

» III. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:53 pm by Admin

» II. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Wed Oct 13, 2010 1:45 pm by Admin

Top posters
Admin
 
nguyenhien
 
ngoc
 
hglam
 
xuongrong124
 
tuyet nhung
 
stock_jim
 
nhusushi
 
thao_queen9x
 
tom010508
 

Share | 
 

 cau 21 - 30

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 43
Join date : 30/08/2010

Bài gửiTiêu đề: cau 21 - 30   Wed Oct 13, 2010 2:00 pm

∙ Câu 21: Vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế. Thực trạng và các giải pháp khắc phục những hạn chế của thuế ở Việt Nam.
Đáp án:
1- Khái quát chung về thuế-
∙ Khái niệm và đặc điểm.
∙ Một số loại thuế chủ yếu.
2- Vai trò (tích cực) của thuế:
∙ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là điều kiện để thực hiện vai trò của ngân
sách Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế.
∙ Điều tiết và hướng dẫn sản xuất -tiêu dùng thông qua sự phân bổ và sử dụng các nguồn lực.
∙ Công bằng xã hội- giảm chênh lệch mức sống, đảm bảo tích luỹ cho phúc lợi công cộng.
∙ Thuế còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng, kích thích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Page
60
3- Tác động của thuế:
∙ Lãng phí: các nguồn lực sẵn có không được sử dụng triệt để vào sản xuất-kinh doanh (kể cả thuế
đối với SX-KD trong nước và thuế XNK trong thương mại quốc tế).
∙ Mất đi lợi ích xã hội và có thể gây những hiệu ứng thay thế.
∙ Vì vậy: Xâydựng chính sách thuế hợp lý là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
4- Thực trạng thuế ở Việt Nam:
∙ Năng lực thuế thấp: Chiếm tỷ trọng còn hạn chế trong tổng thu nhập của ngân sách Nhà nước:
khoảng 60% trong khi các nước khác ở châu âu trên 90%; trong khu vực Bắc Âu trên 95%.
∙ Thất thu lớn.
∙ Còn nhiều bất cập, và tiêu cực
5- Nguyên nhân:
∙ Chính sách thuế chưa hợp lý: quá phức tạp, chưa dễ hiểu và dễ áp dụng.
∙ Trìnhđộ chuyên môn và nhận thức của cán bộ thuế thấp ở dưới mức cần thiết để tính toán thu
đúng, đủ trong khi phẩm chất nghề nghiệp chưa tốt cho nên còn tiếp tay, “bảo kê” cho tư thương.
∙ Sự phát triển của nền kinh tế ở mức thấp gây khó khăn cho việc tính toán thu thuế: Hệ thống kế
toán, kiểm toán và sổ sách chứng từ còn chưa phát triển.
∙ Chi tiêu của Ngânsách Nhà nước chưa cho thấy “thuế là quyền lợi”.
∙ Nhận thức của công chúng còn hạn chế.
∙ Pháp luật không nghiêm chặt.
6- Các giải pháp khắc phục: Căn cứ vào các nguyên nhân để xây dựng các giải pháp.
∙ Cải tiến và hoàn thiện chính sách thuế, hệ thống luật pháp nói chung và Luật thuế nói riêng.
∙ Kiên quyết chống thất thu: Nâng cao trìnhđộ nghiệp vụ và nhận thức của mỗi cán bộ thu thuế.
∙ Hệ thống hoá sổ sách chứng từ, hoạt động kế toán và kiểm toán.
∙ Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của đối tượng chịu thuế kết hợp với thực hiện quyền lợi
của việc đóng thuế.

∙ Câu 22: Phân tích thực trạng của chi tiêu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam và biện pháp khắc phục.
Đáp án:
1- Khái quát chung về Ngân sách Nhà nước:
∙ Khái niệm về Ngân sách Nhà nước.
∙ Khái quát chung về hoạt động của Ngân sách Nhà nước.
∙ Vai trò của Ngân sách Nhà nước.
2- Chi tiêu Ngân sách Nhà nước:
∙ Nội dung các hoạt động (khoản mục) chi tiêu của Ngân sách Nhà nước và ý nghĩa của các hoạt
động chi tiêu đó.
∙ Phương thức xác định cơ cấu chi tiêu của Ngân sách Nhà nước.
3- Thực trạng chi tiêu của Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
∙ Lựa chọn đối nghịch, không hiệu quả trong các dự án đầu tư của của Ngân sách Nhà nước.
∙ Những bất cập trong cơ cấu chi tiêu và hậu quả của những bất cập này.
∙ Bội chi, lạm chi và phát hành bù đắp chi tiêu ở nước ta rất phổ biến.
Page
61
∙ Tiêu cực, tham nhũng ở khắp mọi nơi, mọi công trình.
∙ Quản lý kém hiệu quả.
4- Các biện pháp để khắc phục:
∙ Mô hình hoá việc xác định cơ cấu chi tiêu.
∙ Luật pháp hoá quản lý chi tiêu.
∙ Xử lý nghiêm minh các vụ việc tiêu cực để làm bài học.
∙ Công khai dân chủ thực sự trong việc quản lý sử dụng Ngân sách Nhà nước.

∙ Câu 23: Phân tích các mục tiêu, công cụ và cơ chế vận hành của Chính sách Tài chính Quốc gia. Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
Đáp án:
1- Khái quát chung về Chính sách Tài chính quốc gia:
∙ Khái niệm và nhận thức về Chính sách Tài chính quốc gia.
∙ Vị trí và các bộ phận cấu thành Chính sách Tài chính quốc gia.
2- Mục tiêu của Chính sách Tài chính quốc gia:
∙ Nhóm mục tiêu về ổn định: 4-5 mục tiêu.
∙ Nhóm mục tiêu về tăng trưởng: 2 mục tiêu
∙ Mối quan hệ giữa các mục tiêu trong mỗi nhóm và giữa hai nhóm.
3- Công cụ và cơ chế vận hành của các công cụ:
∙ Các công cụ của Chính sách Tiền tệ.
∙ Các công cụ của Chính sách Tài khoá.
∙ Mô tả cơ chế vận hành của các công cụ trong những tình huống lạm phát hay thiểu phát.
4- Thực trạng việc xây dựng và vận hành Chính sách Tài chính quốc gia ở Việt Nam
∙ Chính sách Tiền tệ: ở nước ta, ngoài 3 công cụ nói trên, còn các công cụ khác theo Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam 1998. Tuy vậy chưa có cơ chế thống nhất vận hành và điều chỉnh
vẫn mang tính chất sự vụ, thiếu chủ động.
∙ Chính sách Tài Khoá: mới chỉ hạn chế ở chính sách Thuế (thu) và chính sách Chi tiêu. Tuy
nhiên việc xác định các khoản mục trong các chính sách đó còn nhiều bất cập. Khác với chính
sách Tiền tệ, chínhsách Tài khoá được xây dựng mang nặng tính chất và mục tiêu thực hiện
chế độ và còn rất mờ nhạt ở Việt Nam.


∙ Câu 24: Nội dung và yêu cầu quản lý tài chính trong các doanh nghiệp. Liên hệ với thực tiễn Việt Nam
Đáp án:
1- Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp:
∙ Khái niệm.
∙ Các quan hệ tài chính bao hàm trong khâu tài chính doanh nghiệp.
∙ Vai trò của tài chính doanh nghiệp
2- Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp
Page
62
∙ Quản lý vốn cố định (TSCĐ)
✓ Các phương pháp xác định khấu hao.
✓ Hệ số hiệu suất sử dụng MMTB.
∙ Quản lý vốn lưu động (TSLĐ)
✓ Các chỉ tiêu quản lý hiệu quả sử dụng vốn lưu động
✓ Các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
∙ Quản lý Doanh thu và Lợi nhuận:
✓ Doanh thu: trong qui mô sản xuất kinh doanh và tiêu thụ.
✓ Lợi nhuận: Chỉ tiêu chất lượng quan trọng, để tăng lợi nhuận phải giảm chi. phí sản xuất và
tăng khả năng tiêu thụ hàng hoá và mở rộng thị trường.
∙ Quản lý Chi phí sản xuất và Giá thành:
✓ Chi phí sản xuất  Giá thành sản phẩm.
✓ Phân loại và quản lý các loại chi phí.
✓ Hạ giá thành sảnphẩm: Vấn đề vốn đầu tư.
✓ Lựa chọn quy mô và phương án sản xuất kinh doanh phù hợp.
3- Quản lý tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam:
∙ Thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam:
✓ Hoạt động sản xuất kinh doanh với hiệu quả kinh tế thấp.
✓ Lãng phíthất thoát vốn rất lớn: SD MMTB, N.V. Liệu, . SD SLĐộng.
✓ Thiếu vốn, ngược lại, sử dụng vốn kém hiệu quả.
✓ Cơ chế quản lý chưa phù hợp, mà mô hình lựa chọn mới chỉ là ngẫu nhiên.
✓ Các doanh nghiệp quốc doanh lỗ vốn là phổ biến, nợ ngân hàng không có khả năng thanh toán.
✓ Máy móc thiết bị còn lạc hậu hoặc chưa đồng bộ, trìnhđộ sản xuất thấp. Năng suất lao động
thấp.
∙ Giải pháp :
✓ Kiên quyết xoá bỏ bao cấp song song với việc lựa chọn mô hình tổ chức và công nghệ quản lý
mới, thúc đẩy cổ phần hoá các DNNN.
✓ Mở rộng và khơi tăng nguồn vốn đặc biệt là vốn trong dân cư, kết hợp với tăng cường hiệu quả
sử dụng vốn sẵn có.
✓ áp dụng các đòn bẩy và công nghệ quản lý sao cho đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị.
✓ Giáo dục tiết kiệmnguyên vật liệu, thời gian lao động song song với việc xây dựng quy chế và
kỷ luật lao động.
✓ Định mức lại vốn, các định mức kinh doanh quản lý- kỹ thuật.
✓ Giảm biên chế hành chính và chi tiêu không liên quan đến sản xuất và quản lý sản xuất kinh
doanh.


∙ Câu 25: Các giải pháp để khơi tăng nguồn vốn cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Đáp án:
1- Những vấn đề chung về vốn
∙ Khái niệm về vốn
∙ Phân loại theo một số tiêu thức: đặc điểm tuần hoàn và các hình thức tồn tại
∙ Vai trò của vốn đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của các doanh nghiệp
2- Nguồn hình thành vốn cho doanh nghiệp: Vốn chủ sở hữu.
Page
63
3- Đánh giá các nguồn vốn phục vụ đầu tư phát triển các doanh nghiệp Việt Nam
∙ Ngân sách Nhà nước
∙ Tự bổ sung từ tích luỹ của bản thân các doanh nghiệp
∙ Vốn vay từ ngân hàng
∙ Nhận đầu tư liên doanh với nước ngoài, vay nước ngoài
∙ Vốn huy động trong dân cư qua thị trường chứng khoán
 Nguồn vốn tốiưu: từ dân cư trong nước và huy động qua thị trường chứng khoán
4- Các biện pháp khơi tăng nguồn vốn cho DNVN:
∙ Xuất phát từ thực trạng về tài chính của các doanh nghiệp
∙ Xuất phát từ nhu cầu phát triển của DNVN và nền kinh tế thị trường ở
∙ Việt Nam, các biện pháp sau đây cần lưu ý:
✓ Cổ phần hoá nền kinh tế: Biến DNQD thành công ty cổ phần
✓ Phát hành trái phiếu và cổ phiếu thu hút vốn từ công chúng
✓ Hình thành và phát triển thị trường chứng khoán trong nước
✓ Tăng cường sử dụng vốn sẵn có

∙ Câu 26: Tỷ giá, vai trò và tác động của tỷ giá đến nền kinh tế. Các phương pháp xác
định tỷ giá và điều tiết tỷ giá ở Việt Nam.
Đáp án:
1- Những vấn đề chung về tỷ giá:
∙ Khái niệm
∙ Chức năng và vai trò của tỷ giá
2- Các phương thức (chế độ) xác định tỷ giá:
∙ Ngang giá vàng
∙ Tỷ giá cố định (Bretton Woods 1944-1971)
∙ Hệ thống tiền tệ của Cộng đồng Châu Âu (EU)
∙ Tỷ giá thả nổi
∙ Tỷ giá thả nổi có điều tiết
3- Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá trong điều kiện nền kinh tế thị trường:
∙ Cung và cầu ngoại tệ
∙ Lợi tức kỳ vọng: Lãi suất, lạm phát, tỷ suất lợi tức
∙ Năng suất lao động
∙ Tâm lý công chúng
∙ Sự biến động của thị trường tài chính quốc tế
4- Điều tiết tỷ giá ở Việt Nam- Biên độ dao động:
∙ Trước năm 1988: độc quyền về ngoại hối và ngoại thương
∙ Sau năm 1988: Nới lỏng về độc quyền và quản lý tỷ giá.
∙ Từ cuối thế kỷ 20 đến nay: Thả nổi có điều tiết và biên độ dao động
Page
64
∙ Những hạn chế: Cơ chế xác định và điều hành; thị trường ngoại chưa phát triển, trong khi thị
trường tự do rất phổ biến.


∙ Câu 27: Phân tích nội dung của cán cân thanh toán quốc tế. Liên hệ với thực tiễn ở Viet Nam
Đáp án:
1- Những vấn đề chung về cán cân thanh toán quốc tế:
∙ Khái niệm về cáncân thanh toán quốc tế.
∙ Phân loại và vai trò của mỗi loại.
2- Nội dung các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế:
∙ Nội dung các khoản mục trong cán cân thương mại.
∙ Nội dung các khoản mục trong cán cân (di chuyển) vốn.
∙ Mối quan hệ giữa các khoản mục trong cán cân thanh toán quốc tế.
3- Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế:
∙ Các tình trạng cán cân thanh toán quốc tế và tác động đối với nền kinh tế.
∙ Các biện pháp cân bằng khi cán cân thanh toán quốc tế bội thu.
∙ Các biện pháp cân bằng khi cán cân thanh toán quốc tế thâm hụt.
4- Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam:
∙ Thâm hụt là đặc trưng tình trạng cán cân thanh toán quốc tế nước ta.
∙ Tình trạng nhập siêu trong hầu hết các thời kỳ và thời điểm nghiên cứu.
∙ Vốn từ nước ngoài: Đầu tư trực tiếp và các khoản vay nợ nước ngoài.
∙ Khả năng quản lý và trả nợ nước ngoài:
✓ Những khó khăn và thuận lợi.
✓ Sử dụng vốn kém hiệu quả.
✓ Nguồn trả nợ

∙ Câu 28: Thị trường Ngoại hối.
Đáp án:
1- Những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối:
∙ Khái niệm về thị trường ngoại hối
∙ Đặc điểm của thị trường ngoại hối
∙ Vai trò của thị trường ngoại hối
2- Cấu trúc của thị trường ngoại hối
∙ Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối
∙ Các bộ phận cấu thành thị trường ngoại hối
∙ Các cơ quan kiểm soát và điều tiết thị trường.
3- Các nghiệp vụ cơ bản của thị trường ngoại hối:
∙ Mục đích tham gia các nghiệp vụ trên thị trường ngoại hối.
∙ Các nghiệp vụ cơ bản kinh doanh ngoại tệ và điều kiện áp dụng.
Page
65
4- Thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hối ở Việt Nam.
∙ Quá trình hình thành thị trường ngoại hối ở Việt Nam từ sau 1988.
∙ Thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hối ở Việt Nam:
✓ Giai đoạn 1990-1999: sự ra đời của hai trung tâm GDNT liên ngân hàng ở Hà nội
và thành phố Hồ Chí Minh.
✓ Giai đoạn 2000 - nay: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM và các chủ thể
khác.
✓ Sự quản lý điều tiết của Ngân hàng Trung ương và Nhà nước.
∙ Những vấn đề tồn tại cần sớm được giải quyết:
✓ Ngoại tệ trôi nổi ngoài sự kiểm soát.
✓ Hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng.
✓ Cơ chế can thiệp và điều tiết thị trường.
✓ Tâm lý sùng bái ngoại tệ nặng nề.

∙ Câu 29: Thị trường chứng khoán ở Việt Nam: Quá trình hình thành, vai trò, thực trạng
hoạt động và giải pháp củng cố, phát triển.
Đáp án:
1- Những vấn đề chung về thị trường chứng khoán (TTCK):
∙ Khái niệm về chứng khoán và TTCK.
∙ Chức năng của TTCK.
∙ Vị trí của TTCK trong TTTC và nền kinh tế thị trường.
2- Cấu trúc của TTCK:
∙ Sở giao dịch chứng khoán.
∙ Thị trường chứng khoán OTC.
∙ Thị trường chứng khoán vô hình.
∙ Các chủ thể tham gia và hệ thống giao dịch.
3- Vai trò của TTCK đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam:
∙ Bổ sung một kênh thu hút vốn rất phù hợp với đặc điểm và một số điều kiện của Việt Nam.
∙ Tác dụng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công nghiệp hoá.
∙ Nâng cao hiệu quả nền kinh tế.
∙ Thúc đẩy cổ phần hoá DNNN.
∙ Thúc đẩy hội nhập quốc tế và củng cố cơ chế thị trường ở Việt Nam.
4- Thực trạng hoạt động và các giải pháp củng cố và phát triển TTCK:
∙ Quá trình vận động hình thành thị trường cấp II chính thức
∙ Sự ra đời của TTGDCK thành phố HCM.
∙ Thành tựu bước đầu của TTGD thành phố HCM và TTCK Việt Nam.
∙ Những tồn tại và hạn chế.
5- Phương hướng và các biện pháp thúc đẩy:
∙ Tiếp tục duy trì và thúc đẩy sự phát triển: Rút kinh nghiệm và học hỏi.
∙ Huy động sự “vào cuộc” của các chủ thể, đặc biệt là các NHTM.
∙ Cổ phần hoá và xúc tiến đưa cổ phiếu các NHTM lớn, có hiệu quả vào niêm yết và giao dịch.
∙ Xúc tiến hoạt động của thị trường OTC.
∙ Xây dựng quy chế pháp lý và điều tiết thị trường vô hình.
Page
66
∙ Thúc đẩy sự “vào cuộc” của nhà đầu tư nước ngoài: các NHTM nước ngoài.

∙ Câu 30: Thị trường tài chính, thực trạng và các giả pháp phát triển thị trường tài chính
ở Việt Nam.
Đáp án:
1- Tổng quan về thị trường tài chính (TTTC):
∙ Các quan điểm khác nhau về TTTC.
∙ Chức năng của TTTC.
∙ Chức năng của thị trường tài chính.
2- Cấu trúc của TTTC từ các giác độ nghiên cứu khác nhau:
∙ Theo thời hạn chuyển giao vốn.
∙ Theo mức độ can thiệp của chính phủ.
∙ Theo tính chất các công cụ tài chính.
∙ Theo quá trình phát hành và lưu thông các công cụ tài chính.
3- Công cụ của thị trường tài chính:
∙ Căn cứ vào thời gian đáo hạn: các công cụ tài chính của thị trường vốn và thị trường tiềntệ.
∙ Căn cứ vào tính chất thu nhập: các công cụ tài chính với thu nhập cố định, biến đổi và các hình
thức hỗn hợp.
4- Thực trạng sự phát thị trường tài chính và thị trường chứng khoán ở Việt Nam
∙ Thực trạng về sự phát triển của thị trường ngân hàng ở Việt Nam (Xem các câu từ 11-19).
∙ Thị trường chứng khoán ở VN (Xem câu 29).
5- Các giải pháp củng cố và phát triển TTTC ở Việt Nam
∙ Các giải pháp củng cố và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam (Xem câu 29).
∙ Các giải pháp để phát triển và hiện đại hoá Hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam (Xem các câu 11-19).
∙ Hội nhập quốc tế về ngân hàng tài ch
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://khosachsangtao.clubme.net
 
cau 21 - 30
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Kho sách sáng tạo :: TÀI LIỆU HỌC TẬP :: BÀI GIẢNG, SÁCH THAM KHẢO-
Chuyển đến