Kho sách sáng tạo
Các bạn đăng ký thành viên mới có thể xem, download tài liệu và viết bài. 
Thanks!
Có gì thắc mắc pm Yahoo: khosachsangtao
Kho sách sáng tạo

Mời tất cả các bạn có quan tâm cùng tham gia diễn đàn để giao lưu, học hỏi và trao đổi kiến thức. Thanks
 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Statistics
Diễn Đàn hiện có 1297 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: thuychuthu

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 71 in 65 subjects
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Poll
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 24 người, vào ngày Mon Sep 19, 2011 10:35 am
Latest topics
» Hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Wed Jan 11, 2012 9:43 pm by tom010508

» Hãy Tỏa sáng cùng hồ sơ ấn tượng!
Tue Oct 25, 2011 11:07 am by handm

» tìm tài liệu ngân hàng trung ương
Mon Aug 01, 2011 10:55 am by ngocneu89

» minh buon wa
Thu Jul 21, 2011 9:10 am by lolem_89

» Câu hỏi môn Tư tưởng HCM
Tue Jun 21, 2011 5:45 pm by tangbathuc

» Một số Bài Toán Vi Mô
Mon Jun 13, 2011 9:13 am by heocoi1308

» Cách up tệp tin
Tue May 17, 2011 11:23 am by Admin

» Lạm phát!
Sun May 15, 2011 11:00 pm by xuongrong124

» III. CHỨC NĂNG CỦA TÀI CHÍNH
Sat May 14, 2011 11:35 pm by xuongrong124

» Chân ướt chân ráo..tò mò tim hiều.
Fri May 13, 2011 11:43 am by nhusushi

» đào tạo cấp cc BĐS
Sat Feb 19, 2011 1:24 pm by thao_queen9x

» cau hoi phan tich tin dung cho vay
Wed Dec 29, 2010 2:28 pm by tuyet nhung

» tk
Wed Dec 29, 2010 2:23 pm by tuyet nhung

» 2. Bản chất của tài chính.
Wed Oct 13, 2010 2:16 pm by Admin

» 4 cc cstt
Wed Oct 13, 2010 2:13 pm by Admin

» TN ∙ Chương 11: Tài chính Quốc tế, Lạm phát và ổn định tiền tệ,Cầu Tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:12 pm by Admin

» TN Chương 7: Những vấn đề cơ bản về Lãi suất
Wed Oct 13, 2010 2:09 pm by Admin

» TN ∙ Chương 5: Thị trường Tài chính
Wed Oct 13, 2010 2:08 pm by Admin

» TN ∙ Chương 3: Ngân sách Nhà nước
Wed Oct 13, 2010 2:07 pm by Admin

»  TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» TN ∙ Chương 10: Ngân hàng Trung ương và Chính sách tiền tệ
Wed Oct 13, 2010 2:06 pm by Admin

» trac nghiem: Ngân hàng Thương mại
Wed Oct 13, 2010 2:04 pm by Admin

» Lý thuyÕt tµi chÝnh doanh nghiÖp
Wed Oct 13, 2010 2:03 pm by Admin

» 2. Gi¶i ph¸p hoµn thiÖn chÝnh s¸ch tiÒn tÖ trong viÖc kiÓm so¸t l¹m ph¸t
Wed Oct 13, 2010 2:02 pm by Admin

» cau 21 - 30
Wed Oct 13, 2010 2:00 pm by Admin

» cau 11 - 20
Wed Oct 13, 2010 1:59 pm by Admin

» ∙ Phần II: Câu hỏi phân tích, luận giải
Wed Oct 13, 2010 1:57 pm by Admin

» II. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:56 pm by Admin

» III. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Wed Oct 13, 2010 1:53 pm by Admin

» II. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Wed Oct 13, 2010 1:45 pm by Admin

Top posters
Admin
 
nguyenhien
 
ngoc
 
hglam
 
xuongrong124
 
tuyet nhung
 
stock_jim
 
nhusushi
 
thao_queen9x
 
tom010508
 

Share | 
 

  TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
Admin


Tổng số bài gửi : 43
Join date : 30/08/2010

Bài gửiTiêu đề: TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..   Wed Oct 13, 2010 2:06 pm

.........................................................................................
1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi:
a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
b) Chi phí tài chính để chuyển tàisản đó thành tiền mặt.
c) Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
d) Cả a) và b).
e) Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.
TL: d) theo định nghĩa về “Liquidity”

2. Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá
bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
a) 10ổ bánh mỳ
b) 2 con gà
c) Nửa con gà
d) Không có ý nào đúng
TL: c)

3. Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp 4.
Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
a) 1-4-3-2
b) 4-3-1-2
c) 2-1-4-3
d) Không có câu nào trên đây đúng
TL: d)

4. Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
a) M1.
b) M2.
c) M3.
d) Vàng và ngoại tệ mạnh.
e) Không có phương án nào đúng.
TL: a) vì M1 là lượng tiền có tính thanh khoản cao nhất.

5. Mệnh đề nào không đúng trong các mệnh đề sau đây
a) Giá trị của tiền là lượng hàng hoá mà tiền có thể mua được
b) Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
c) Lạm phát là tình trạng giá cả tăng lên
d) Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
TL: d) cả 2 yếu tố cùng nói về 1 hiện tượng là lạm phát

6. Điều kiện để một hàng hoá được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
a) Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị.
b) Được chấp nhận rộng rãi.
c) Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng.
d) Cả 3 phương án trên.
e) Không có phương án nào đúng.
TL: d) theo luận điểm của F. Minshkin (1996), Chương 2.

7. Mệnh đề nào dưới đâykhông đúng khi nói về đặc điểm của chế độ bản vị vàng?
a) Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng.
b) Tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng với số lượng không hạn chế.
c) Tiền giấy và tiền vàng cùng được lưu thông không hạn chế
d) Cả 3 phương án trên đều đúng.
TL: d) Vì phương án b) là một mệnhđề đúng.

8. Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng:
a) Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở “ngang giá vàng”.
b) Thương mại giữa các nước được khuyến khích.
c) Ngân hàng Trung ương hoàn toàn có thể ấn định được lượng tiền cung ứng.
d) a) và b)
TL: d) vì phương án c) là sai: lượng tiền cung ứng phụ thuộc vào dự trữ vàng.

10. Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức là quan trọng nhất?
a) Phương tiện trao đổi.
b) Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
c) Phương tiện lưu giữ giá trị.
d) Phương tiện thanh toán quốc tế.
e) Không phải các ý trên.
TL: a)

11. Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dưới đây:
a) Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt
b) Chi phí tài chính để chuyển tài sảnđó thành tiền mặt
c) Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nó
d) Cả a) và b)
e) Cả a) và c)
TL: d)

12. Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực (Commodities money) sang tiền quy ước (fiat money) được xem
là một bớc phát triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
a) Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
b) Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các hoạt động
kinh tế.
c) Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nền kinh tế.
d) Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
TL: c) Vì MV=PY, giả sử P/V ít thay đổi, M sẽ phụ thuộc vào Y. Y không ngừng tăng lên, khối lượng và
trữ lượng Vàng trên thế giới sẽ không thể đáp ứng.

13. Giá cả trong nền kinhtế trao đổi bằng hiện vật (barter economy) được tính dựa trên cơ sở:
a) Theo cung cầu hàng hoá.
b) Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.
c) Một cách ngẫu nhiên.
d) Theo giá cả của thị trường quốc tế.
TL: c) Vì trong nền kinh tế hiện vật, chưa có các yếu tố Cung, Cầu, sự điều tiết của Chính phủ và ảnh
hưởng của thị trường quốc tế đến sự hình thành giá cả.

14. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam
bởi vì:
a) thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận
tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
b) các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn.
c) đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay.
d) hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế (International
money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế.
TL: c)

15. "Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
a) Một loại tín tệ.
b) Tiền được làm bằng giấy.
c) Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
d) Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
TL: a)

∙ Chương 2: Tài chính doanh nghiệp

16. Vai trò của vốn đối vớicác doanh nghiệp là:
a) điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
b) điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
c) điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
d) điều kiện để đầu tư và phát triển.
TL: a) Đã bao hàmđầy đủ các vai trò của vốn đối với DN.

17. Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
a) Giá trị của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp đó.
b) Giá trị của tài sản lưu động và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.
c) Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
d) Giá trị của tài sản lưu động, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác.
TL: a)

18. Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
a) Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư tài chính dài hạn
của doanh nghiệp.
b) Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng, và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
c) Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.
d) Theo quy định cụ thể của từng nước trong mỗi thời kỳ.
TL:

19. Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
a) Quy mô và đặc điểm luân chuyển.
b) Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.
c) Quymô và hình thức tồn tại.
d) Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại, thời gian sử dụng.
e) Vai trò và đặc điểm luân chuyển.
TL: b) là phương án đầy đủ nhất.

20. Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt
Nam là:
a) Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
b) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
c) Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà
nước.
d) Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
e) Nguồnvốn từ nước ngoài: liên doanh, vay, nhận viện trợ.
TL: d)

21. ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:
a) Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khâu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
b) Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
c) Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
d) Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
e) Để bảo toàn vốn cố định và an toàn trong sử dụng vốn lưu động.
TL: d)

22. Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là:
a) Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.
b) Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.
c) Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
d) Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
TL: b)
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://khosachsangtao.clubme.net
 
TN: Chương 2: Tài chính doanh nghiệp..
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Kho sách sáng tạo :: TÀI LIỆU HỌC TẬP :: BÀI GIẢNG, SÁCH THAM KHẢO-
Chuyển đến